Giờ mở cửa
07:30-18:00 (T2-T7)
Các danh mục sản phẩm khác
Không ít chủ đầu tư chỉ nhận ra tầm quan trọng của xà gồ Z sau khi công trình bắt đầu xuất hiện các dấu hiệu như võng mái, đọng nước hoặc rỉ sét cục bộ. Lúc đó, chi phí sửa chữa thường cao gấp nhiều lần so với khoản tiết kiệm ban đầu khi chọn vật tư. Trong khi đó, với cùng một thiết kế nhà xưởng, nếu lựa chọn đúng loại xà gồ Z ngay từ đầu, công trình có thể vận hành ổn định 20 - 40 năm mà không phát sinh sự cố lớn. Vấn đề không nằm ở việc dùng xà gồ Z hay không, mà nằm ở việc hiểu đúng cách nó làm việc, chọn đúng thông số kỹ thuật và phù hợp với từng dự án. Đây chính là điểm khác biệt giữa một công trình bền vững và một công trình phải sửa chữa liên tục.
Xà gồ Z là cấu kiện thép cán nguội có tiết diện dạng chữ Z, được sử dụng trong hệ mái và vách của nhà thép tiền chế. Nhiệm vụ chính của xà gồ Z là đỡ tấm lợp, đồng thời truyền tải trọng xuống hệ khung chính như kèo hoặc dầm.
Điểm khác biệt lớn nhất so với các loại xà gồ khác nằm ở thiết kế lệch tâm, cho phép các thanh có thể nối chồng tại vị trí gối đỡ, tạo thành hệ làm việc liên tục.
Trong thực tế thi công, xà gồ Z được ưu tiên sử dụng vì mang lại hiệu quả tổng thể cao hơn. Các lý do chính: Tối ưu khả năng chịu lực trên cùng khối lượng thép, giảm độ võng khi vượt nhịp lớn, tận dụng cơ chế chồng nối để tăng độ cứng hệ mái. Đây là lý do xà gồ Z trở thành lựa chọn tiêu chuẩn cho các nhà xưởng hiện đại.
Tại vị trí gối, hai thanh xà gồ Z được chồng lên nhau tạo thành vùng tiết diện kép. Điều này giúp:
Nhờ đó, hệ xà gồ làm việc hiệu quả hơn trong điều kiện tải trọng thực tế. Xem thêm về chồng nối xà gồ Z để hiểu rõ hơn cách áp dụng trong thực tế thi công.
Trong các nhà xưởng hiện đại, xà gồ Z không chỉ đóng vai trò kết cấu phụ mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả vận hành lâu dài. Từ nhà máy sản xuất, kho logistics đến các công trình công nghiệp nặng, việc lựa chọn đúng xà gồ giúp đảm bảo an toàn, giảm chi phí bảo trì và tối ưu hiệu suất sử dụng công trình.

Một thanh xà gồ Z gồm các thành phần chính:
Mỗi phần đều ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng làm việc của tiết diện.
Khả năng chịu lực của xà gồ Z phụ thuộc vào mô men quán tính, đại diện cho mức độ phân bố vật liệu so với trục trung hòa. Điều này dẫn đến một thực tế: Hai sản phẩm cùng Z200 nhưng khác cấu hình tiết diện hoặc độ dày sẽ có khả năng chịu lực khác nhau.
Khoảng cách giữa các thanh xà gồ ảnh hưởng trực tiếp đến tải trọng phân bố.
Cần tính toán phù hợp với loại mái và điều kiện tải trọng.
Bên cạnh mô men quán tính, khả năng làm việc thực tế của xà gồ Z còn chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố ổn định hình học dưới đây:
Mất ổn định cục bộ (local buckling)
Do xà gồ Z được cán nguội với độ dày nhỏ, các phần như cánh và bụng dễ xảy ra mất ổn định khi chịu nén. Hệ quả: Giảm khả năng chịu lực thực tế, tăng nguy cơ võng mái.
Ảnh hưởng của mép gập (lip)
Mép gập giúp: Tăng độ cứng cho cánh, giảm biến dạng. Thiếu lip hoặc lip yếu sẽ làm giảm hiệu quả tiết diện.
Tỷ lệ hình học (slenderness)
Tỷ lệ giữa chiều cao tiết diện và độ dày vật liệu quyết định độ ổn định tổng thể.
Cần tối ưu theo từng dự án cụ thể.
Nhịp xà gồ là khoảng cách giữa hai khung chính mà xà gồ bắc qua. Đây là yếu tố quyết định khi chọn xà gồ Z. Tham khảo bảng tra dưới đây theo kinh nghiệm cung cấp cho hàng trăm công trình của chúng tôi:
|
Nhịp (m) |
Đề xuất |
| 5 – 6m |
Z150 – Z180 |
|
6 – 8m |
Z180 – Z200 |
| 8 – 10m |
Z200 – Z250 |
|
>10m |
Z250 – Z300 |
Bên cạnh yếu tố kỹ thuật, chi phí cũng là một tiêu chí quan trọng khi lựa chọn xà gồ Z. Tuy nhiên, giá xà gồ không nên được xem xét độc lập mà cần đặt trong mối quan hệ với độ dày, lớp mạ và khả năng chịu lực thực tế. Dưới đây là bảng giá xà gồ Z độ mạ Z80 tham khảo tại An Thái Steel:
| Quy cách | H (mm) | E (mm) | F (mm) | L (mm) | Độ dày (mm) | Phôi xà gồ sử dụng (mm) | Tỷ trọng bazem (kg/m) | Đơn giá (đ/m) |
| Z150x50x56x1.5 | 150 | 50 | 56 | 11 | 1.50 | Băng 265x1.5 | 3.12 | 56,800 |
| Z150x50x56x1.75 | 150 | 50 | 56 | 12 | 1.75 | Băng 265x1.75 | 3.64 | 66,300 |
| Z150x50x56x1.8 | 150 | 50 | 56 | 12 | 1.80 | Băng 265x1.8 | 3.74 | 68,100 |
| Z150x50x56x1.95 | 150 | 50 | 56 | 12 | 1.95 | Băng 265x1.95 | 4.06 | 73,800 |
| Z150x50x56x2.0 | 150 | 50 | 56 | 12 | 2.00 | Băng 265x2.0 | 4.16 | 75,700 |
| Z150x50x56x2.2 | 150 | 50 | 56 | 13 | 2.20 | Băng 265x2.2 | 4.58 | 83,300 |
| Z150x50x56x2.4 | 150 | 50 | 56 | 14 | 2.40 | Băng 265x2.4 | 4.99 | 90,900 |
| Z150x50x56x1.5 | 150 | 50 | 56 | 15 | 1.50 | Băng 275x1.5 | 3.24 | 58,900 |
| Z150x50x56x1.75 | 150 | 50 | 56 | 15 | 1.75 | Băng 270x1.75 | 3.71 | 67,500 |
| Z150x50x56x1.8 | 150 | 50 | 56 | 15 | 1.80 | Băng 270x1.8 | 3.82 | 69,400 |
| Z150x50x56x1.95 | 150 | 50 | 56 | 15 | 1.95 | Băng 270x1.95 | 4.13 | 75,200 |
| Z150x50x56x2.0 | 150 | 50 | 56 | 15 | 2.00 | Băng 270x2.0 | 4.24 | 77,100 |
| Z150x50x56x2.2 | 150 | 50 | 56 | 15 | 2.20 | Băng 270x2.2 | 4.66 | 84,900 |
| Z150x50x56x2.4 | 150 | 50 | 56 | 15 | 2.40 | Băng 265x2.4 | 4.99 | 90,900 |
| Z150x50x56x1.5 | 150 | 50 | 56 | 20 | 1.50 | Băng 285x1.5 | 3.36 | 61,100 |
| Z150x50x56x1.75 | 150 | 50 | 56 | 20 | 1.75 | Băng 280x1.75 | 3.85 | 70,000 |
| Z150x50x56x1.8 | 150 | 50 | 56 | 20 | 1.80 | Băng 280x1.8 | 3.96 | 72,000 |
| Z150x50x56x1.95 | 150 | 50 | 56 | 20 | 1.95 | Băng 280x1.95 | 4.29 | 78,000 |
| Z150x50x56x2.0 | 150 | 50 | 56 | 20 | 2.00 | Băng 280x2.0 | 4.40 | 80,000 |
| Z150x50x56x2.2 | 150 | 50 | 56 | 20 | 2.20 | Băng 280x2.2 | 4.84 | 88,000 |
| Z150x50x56x2.4 | 150 | 50 | 56 | 20 | 2.40 | Băng 275x2.4 | 5.18 | 94,300 |
| Z150x62x68x1.5 | 150 | 62 | 68 | 11 | 1.50 | Băng 290x1.5 | 3.41 | 62,100 |
| Z150x62x68x1.75 | 150 | 62 | 68 | 12 | 1.75 | Băng 290x1.75 | 3.98 | 72,500 |
| Z150x62x68x1.8 | 150 | 62 | 68 | 12 | 1.80 | Băng 290x1.8 | 4.10 | 74,600 |
| Z150x62x68x1.95 | 150 | 62 | 68 | 12 | 1.95 | Băng 290x1.95 | 4.44 | 80,800 |
| Z150x62x68x2.0 | 150 | 62 | 68 | 12 | 2.00 | Băng 290x2.0 | 4.55 | 82,900 |
| Z150x62x68x2.2 | 150 | 62 | 68 | 13 | 2.20 | Băng 290x2.2 | 5.01 | 91,200 |
| Z150x62x68x2.4 | 150 | 62 | 68 | 14 | 2.40 | Băng 290x2.4 | 5.46 | 99,400 |
| Z150x62x68x1.5 | 150 | 62 | 68 | 15 | 1.50 | Băng 300x1.5 | 3.53 | 64,300 |
| Z150x62x68x1.75 | 150 | 62 | 68 | 15 | 1.75 | Băng 295x1.75 | 4.05 | 73,800 |
| Z150x62x68x1.8 | 150 | 62 | 68 | 15 | 1.80 | Băng 295x1.8 | 4.17 | 75,900 |
| Z150x62x68x1.95 | 150 | 62 | 68 | 15 | 1.95 | Băng 295x1.95 | 4.52 | 82,200 |
| Z150x62x68x2.0 | 150 | 62 | 68 | 15 | 2.00 | Băng 295x2.0 | 4.63 | 84,300 |
| Z150x62x68x2.2 | 150 | 62 | 68 | 15 | 2.20 | Băng 290x2.2 | 5.01 | 91,200 |
| Z150x62x68x2.4 | 150 | 62 | 68 | 15 | 2.40 | Băng 290x2.4 | 5.46 | 99,400 |
| Z150x62x68x1.5 | 150 | 62 | 68 | 20 | 1.50 | Băng 310x1.5 | 3.65 | 66,400 |
| Z150x62x68x1.75 | 150 | 62 | 68 | 20 | 1.75 | Băng 305x1.75 | 4.19 | 76,300 |
| Z150x62x68x1.8 | 150 | 62 | 68 | 20 | 1.80 | Băng 305x1.8 | 4.31 | 78,400 |
| Z150x62x68x1.95 | 150 | 62 | 68 | 20 | 1.95 | Băng 305x1.95 | 4.67 | 85,000 |
| Z150x62x68x2.0 | 150 | 62 | 68 | 20 | 2.00 | Băng 305x2.0 | 4.79 | 87,200 |
| Z150x62x68x2.2 | 150 | 62 | 68 | 20 | 2.20 | Băng 300x2.2 | 5.18 | 94,300 |
| Z150x62x68x2.4 | 150 | 62 | 68 | 20 | 2.40 | Băng 300x2.4 | 5.65 | 102,900 |
| Z180x50x56x1.5 | 180 | 50 | 56 | 11 | 1.50 | Băng 295x1.5 | 3.47 | 63,200 |
| Z180x50x56x1.75 | 180 | 50 | 56 | 12 | 1.75 | Băng 295x1.75 | 4.05 | 73,800 |
| Z180x50x56x1.8 | 180 | 50 | 56 | 12 | 1.80 | Băng 295x1.8 | 4.17 | 75,900 |
| Z180x50x56x1.95 | 180 | 50 | 56 | 12 | 1.95 | Băng 295x1.95 | 4.52 | 82,200 |
| Z180x50x56x2.0 | 180 | 50 | 56 | 12 | 2.00 | Băng 295x2.0 | 4.63 | 84,300 |
| Z180x50x56x2.2 | 180 | 50 | 56 | 13 | 2.20 | Băng 295x2.2 | 5.09 | 92,700 |
| Z180x50x56x2.4 | 180 | 50 | 56 | 14 | 2.40 | Băng 295x2.4 | 5.56 | 101,200 |
| Z180x50x56x1.5 | 180 | 50 | 56 | 15 | 1.50 | Băng 305x1.5 | 3.59 | 65,400 |
| Z180x50x56x1.75 | 180 | 50 | 56 | 15 | 1.75 | Băng 300x1.75 | 4.12 | 75,000 |
| Z180x50x56x1.8 | 180 | 50 | 56 | 15 | 1.80 | Băng 300x1.8 | 4.24 | 77,100 |
| Z180x50x56x1.95 | 180 | 50 | 56 | 15 | 1.95 | Băng 300x1.95 | 4.59 | 83,600 |
| Z180x50x56x2.0 | 180 | 50 | 56 | 15 | 2.00 | Băng 300x2.0 | 4.71 | 85,700 |
| Z180x50x56x2.2 | 180 | 50 | 56 | 15 | 2.20 | Băng 300x2.2 | 5.18 | 94,300 |
| Z180x50x56x2.4 | 180 | 50 | 56 | 15 | 2.40 | Băng 295x2.4 | 5.56 | 101,200 |
| Z180x50x56x1.5 | 180 | 50 | 56 | 20 | 1.50 | Băng 315x1.5 | 3.71 | 67,500 |
| Z180x50x56x1.75 | 180 | 50 | 56 | 20 | 1.75 | Băng 310x1.75 | 4.26 | 77,500 |
| Z180x50x56x1.8 | 180 | 50 | 56 | 20 | 1.80 | Băng 310x1.8 | 4.38 | 79,700 |
| Z180x50x56x1.95 | 180 | 50 | 56 | 20 | 1.95 | Băng 310x1.95 | 4.75 | 86,400 |
| Z180x50x56x2.0 | 180 | 50 | 56 | 20 | 2.00 | Băng 310x2.0 | 4.87 | 88,600 |
| Z180x50x56x2.2 | 180 | 50 | 56 | 20 | 2.20 | Băng 310x2.2 | 5.35 | 97,400 |
| Z180x50x56x2.4 | 180 | 50 | 56 | 20 | 2.40 | Băng 305x2.4 | 5.75 | 104,600 |
| Z180x62x68x1.5 | 180 | 62 | 68 | 11 | 1.50 | Băng 320x1.5 | 3.77 | 68,600 |
| Z180x62x68x1.75 | 180 | 62 | 68 | 12 | 1.75 | Băng 320x1.75 | 4.40 | 80,000 |
| Z180x62x68x1.8 | 180 | 62 | 68 | 12 | 1.80 | Băng 320x1.8 | 4.52 | 82,300 |
| Z180x62x68x1.95 | 180 | 62 | 68 | 12 | 1.95 | Băng 320x1.95 | 4.90 | 89,200 |
| Z180x62x68x2.0 | 180 | 62 | 68 | 12 | 2.00 | Băng 320x2.0 | 5.02 | 91,400 |
| Z180x62x68x2.2 | 180 | 62 | 68 | 13 | 2.20 | Băng 320x2.2 | 5.53 | 100,600 |
| Z180x62x68x2.4 | 180 | 62 | 68 | 14 | 2.40 | Băng 320x2.4 | 6.03 | 109,700 |
| Z180x62x68x1.5 | 180 | 62 | 68 | 15 | 1.50 | Băng 330x1.5 | 3.89 | 70,700 |
| Z180x62x68x1.75 | 180 | 62 | 68 | 15 | 1.75 | Băng 325x1.75 | 4.46 | 81,300 |
| Z180x62x68x1.8 | 180 | 62 | 68 | 15 | 1.80 | Băng 325x1.8 | 4.59 | 83,600 |
| Z180x62x68x1.95 | 180 | 62 | 68 | 15 | 1.95 | Băng 325x1.95 | 4.97 | 90,500 |
| Z180x62x68x2.0 | 180 | 62 | 68 | 15 | 2.00 | Băng 325x2.0 | 5.10 | 92,900 |
| Z180x62x68x2.2 | 180 | 62 | 68 | 15 | 2.20 | Băng 320x2.2 | 5.53 | 100,600 |
| Z180x62x68x2.4 | 180 | 62 | 68 | 15 | 2.40 | Băng 320x2.4 | 6.03 | 109,700 |
| Z180x62x68x1.5 | 180 | 62 | 68 | 20 | 1.50 | Băng 340x1.5 | 4.00 | 72,900 |
| Z180x62x68x1.75 | 180 | 62 | 68 | 20 | 1.75 | Băng 335x1.75 | 4.60 | 83,800 |
| Z180x62x68x1.8 | 180 | 62 | 68 | 20 | 1.80 | Băng 335x1.8 | 4.73 | 86,200 |
| Z180x62x68x1.95 | 180 | 62 | 68 | 20 | 1.95 | Băng 335x1.95 | 5.13 | 93,300 |
| Z180x62x68x2.0 | 180 | 62 | 68 | 20 | 2.00 | Băng 335x2.0 | 5.26 | 95,700 |
| Z180x62x68x2.2 | 180 | 62 | 68 | 20 | 2.20 | Băng 330x2.2 | 5.70 | 103,700 |
| Z180x62x68x2.4 | 180 | 62 | 68 | 20 | 2.40 | Băng 330x2.4 | 6.22 | 113,200 |
| Z200x62x68x1.5 | 200 | 62 | 68 | 11 | 1.50 | Băng 340x1.5 | 4.00 | 72,900 |
| Z200x62x68x1.75 | 200 | 62 | 68 | 12 | 1.75 | Băng 340x1.75 | 4.67 | 85,000 |
| Z200x62x68x1.8 | 200 | 62 | 68 | 12 | 1.80 | Băng 340x1.8 | 4.80 | 87,400 |
| Z200x62x68x1.95 | 200 | 62 | 68 | 12 | 1.95 | Băng 340x1.95 | 5.20 | 94,700 |
| Z200x62x68x2.0 | 200 | 62 | 68 | 12 | 2.00 | Băng 340x2.0 | 5.34 | 97,200 |
| Z200x62x68x2.2 | 200 | 62 | 68 | 13 | 2.20 | Băng 340x2.2 | 5.87 | 106,900 |
| Z200x62x68x2.4 | 200 | 62 | 68 | 14 | 2.40 | Băng 340x2.4 | 6.41 | 116,600 |
| Z200x62x68x1.5 | 200 | 62 | 68 | 15 | 1.50 | Băng 350x1.5 | 4.12 | 75,000 |
| Z200x62x68x1.75 | 200 | 62 | 68 | 15 | 1.75 | Băng 345x1.75 | 4.74 | 86,300 |
| Z200x62x68x1.8 | 200 | 62 | 68 | 15 | 1.80 | Băng 345x1.8 | 4.87 | 88,700 |
| Z200x62x68x1.95 | 200 | 62 | 68 | 15 | 1.95 | Băng 345x1.95 | 5.28 | 96,100 |
| Z200x62x68x2.0 | 200 | 62 | 68 | 15 | 2.00 | Băng 345x2.0 | 5.42 | 98,600 |
| Z200x62x68x2.2 | 200 | 62 | 68 | 15 | 2.20 | Băng 340x2.2 | 5.87 | 106,900 |
| Z200x62x68x2.4 | 200 | 62 | 68 | 15 | 2.40 | Băng 340x2.4 | 6.41 | 116,600 |
| Z200x62x68x1.5 | 200 | 62 | 68 | 20 | 1.50 | Băng 360x1.5 | 4.24 | 77,100 |
| Z200x62x68x1.75 | 200 | 62 | 68 | 20 | 1.75 | Băng 355x1.75 | 4.88 | 88,800 |
| Z200x62x68x1.8 | 200 | 62 | 68 | 20 | 1.80 | Băng 355x1.8 | 5.02 | 91,300 |
| Z200x62x68x1.95 | 200 | 62 | 68 | 20 | 1.95 | Băng 355x1.95 | 5.43 | 98,900 |
| Z200x62x68x2.0 | 200 | 62 | 68 | 20 | 2.00 | Băng 355x2.0 | 5.57 | 101,400 |
| Z200x62x68x2.2 | 200 | 62 | 68 | 20 | 2.20 | Băng 350x2.2 | 6.04 | 110,000 |
| Z200x62x68x2.4 | 200 | 62 | 68 | 20 | 2.40 | Băng 350x2.4 | 6.59 | 120,000 |
| Z200x72x78x1.5 | 200 | 72 | 78 | 11 | 1.50 | Băng 360x1.5 | 4.24 | 77,100 |
| Z200x72x78x1.75 | 200 | 72 | 78 | 12 | 1.75 | Băng 360x1.75 | 4.95 | 90,000 |
| Z200x72x78x1.8 | 200 | 72 | 78 | 12 | 1.80 | Băng 360x1.8 | 5.09 | 92,600 |
| Z200x72x78x1.95 | 200 | 72 | 78 | 12 | 1.95 | Băng 360x1.95 | 5.51 | 100,300 |
| Z200x72x78x2.0 | 200 | 72 | 78 | 12 | 2.00 | Băng 360x2.0 | 5.65 | 102,900 |
| Z200x72x78x2.2 | 200 | 72 | 78 | 13 | 2.20 | Băng 360x2.2 | 6.22 | 113,200 |
| Z200x72x78x2.4 | 200 | 72 | 78 | 14 | 2.40 | Băng 360x2.4 | 6.78 | 123,400 |
| Z200x72x78x1.5 | 200 | 72 | 78 | 15 | 1.50 | Băng 370x1.5 | 4.36 | 79,300 |
| Z200x72x78x1.75 | 200 | 72 | 78 | 15 | 1.75 | Băng 365x1.75 | 5.01 | 91,300 |
| Z200x72x78x1.8 | 200 | 72 | 78 | 15 | 1.80 | Băng 365x1.8 | 5.16 | 93,900 |
| Z200x72x78x1.95 | 200 | 72 | 78 | 15 | 1.95 | Băng 365x1.95 | 5.59 | 101,700 |
| Z200x72x78x2.0 | 200 | 72 | 78 | 15 | 2.00 | Băng 365x2.0 | 5.73 | 104,300 |
| Z200x72x78x2.2 | 200 | 72 | 78 | 15 | 2.20 | Băng 360x2.2 | 6.22 | 113,200 |
| Z200x72x78x2.4 | 200 | 72 | 78 | 15 | 2.40 | Băng 360x2.4 | 6.78 | 123,400 |
| Z200x72x78x1.5 | 200 | 72 | 78 | 20 | 1.50 | Băng 380x1.5 | 4.47 | 81,400 |
| Z200x72x78x1.75 | 200 | 72 | 78 | 20 | 1.75 | Băng 375x1.75 | 5.15 | 93,800 |
| Z200x72x78x1.8 | 200 | 72 | 78 | 20 | 1.80 | Băng 375x1.8 | 5.30 | 96,400 |
| Z200x72x78x1.95 | 200 | 72 | 78 | 20 | 1.95 | Băng 375x1.95 | 5.74 | 104,500 |
| Z200x72x78x2.0 | 200 | 72 | 78 | 20 | 2.00 | Băng 375x2.0 | 5.89 | 107,200 |
| Z200x72x78x2.2 | 200 | 72 | 78 | 20 | 2.20 | Băng 370x2.2 | 6.39 | 116,300 |
| Z200x72x78x2.4 | 200 | 72 | 78 | 20 | 2.40 | Băng 370x2.4 | 6.97 | 126,900 |
| Z250x62x68x1.5 | 250 | 62 | 68 | 16 | 1.50 | Băng 400x1.5 | 4.71 | 85,700 |
| Z250x62x68x1.75 | 250 | 62 | 68 | 17 | 1.75 | Băng 400x1.75 | 5.50 | 100,000 |
| Z250x62x68x1.8 | 250 | 62 | 68 | 17 | 1.80 | Băng 400x1.8 | 5.65 | 102,900 |
| Z250x62x68x1.95 | 250 | 62 | 68 | 18 | 1.95 | Băng 400x1.95 | 6.12 | 111,400 |
| Z250x62x68x2.0 | 250 | 62 | 68 | 18 | 2.00 | Băng 400x2.0 | 6.28 | 114,300 |
| Z250x62x68x2.2 | 250 | 62 | 68 | 18 | 2.20 | Băng 400x2.2 | 6.91 | 125,700 |
| Z250x62x68x2.4 | 250 | 62 | 68 | 19 | 2.40 | Băng 400x2.4 | 7.54 | 137,200 |
| Z250x62x68x2.5 | 250 | 62 | 68 | 18 | 2.50 | Băng 395x2.5 | 7.75 | 141,100 |
| Z250x62x68x3.0 | 250 | 62 | 68 | 18 | 3.00 | Băng 390x3.0 | 9.18 | 167,200 |
| Z250x62x68x1.5 | 250 | 62 | 68 | 20 | 1.50 | Băng 410x1.5 | 4.83 | 87,900 |
| Z250x62x68x1.75 | 250 | 62 | 68 | 20 | 1.75 | Băng 405x1.75 | 5.56 | 101,300 |
| Z250x62x68x1.8 | 250 | 62 | 68 | 20 | 1.80 | Băng 405x1.8 | 5.72 | 104,200 |
| Z250x62x68x1.95 | 250 | 62 | 68 | 20 | 1.95 | Băng 405x1.95 | 6.20 | 112,800 |
| Z250x62x68x2.0 | 250 | 62 | 68 | 20 | 2.00 | Băng 405x2.0 | 6.36 | 115,700 |
| Z250x62x68x2.2 | 250 | 62 | 68 | 20 | 2.20 | Băng 400x2.2 | 6.91 | 125,700 |
| Z250x62x68x2.4 | 250 | 62 | 68 | 20 | 2.40 | Băng 400x2.4 | 7.54 | 137,200 |
| Z250x62x68x2.5 | 250 | 62 | 68 | 20 | 2.50 | Băng 400x2.5 | 7.85 | 142,900 |
| Z250x62x68x3.0 | 250 | 62 | 68 | 20 | 3.00 | Băng 395x3.0 | 9.30 | 169,300 |
| Z250x62x68x1.5 | 250 | 62 | 68 | 25 | 1.50 | Băng 420x1.5 | 4.95 | 90,000 |
| Z250x62x68x1.75 | 250 | 62 | 68 | 25 | 1.75 | Băng 415x1.75 | 5.70 | 103,800 |
| Z250x62x68x1.8 | 250 | 62 | 68 | 25 | 1.80 | Băng 415x1.8 | 5.86 | 106,700 |
| Z250x62x68x1.95 | 250 | 62 | 68 | 25 | 1.95 | Băng 415x1.95 | 6.35 | 115,600 |
| Z250x62x68x2.0 | 250 | 62 | 68 | 25 | 2.00 | Băng 415x2.0 | 6.52 | 118,600 |
| Z250x62x68x2.2 | 250 | 62 | 68 | 25 | 2.20 | Băng 410x2.2 | 7.08 | 128,900 |
| Z250x62x68x2.5 | 250 | 62 | 68 | 25 | 2.50 | Băng 410x2.5 | 8.05 | 146,400 |
| Z250x62x68x3.0 | 250 | 62 | 68 | 25 | 3.00 | Băng 405x3.0 | 9.54 | 173,600 |
| Z250x72x78x1.5 | 250 | 72 | 78 | 16 | 1.50 | Băng 420x1.5 | 4.95 | 90,000 |
| Z250x72x78x1.75 | 250 | 72 | 78 | 17 | 1.75 | Băng 420x1.75 | 5.77 | 105,000 |
| Z250x72x78x1.8 | 250 | 72 | 78 | 17 | 1.80 | Băng 420x1.8 | 5.93 | 108,000 |
| Z250x72x78x1.95 | 250 | 72 | 78 | 18 | 1.95 | Băng 420x1.95 | 6.43 | 117,000 |
| Z250x72x78x2.0 | 250 | 72 | 78 | 18 | 2.00 | Băng 420x2.0 | 6.59 | 120,000 |
| Z250x72x78x2.2 | 250 | 72 | 78 | 18 | 2.20 | Băng 420x2.2 | 7.25 | 132,000 |
| Z250x72x78x2.4 | 250 | 72 | 78 | 19 | 2.40 | Băng 420x2.4 | 7.91 | 144,000 |
| Z250x72x78x2.5 | 250 | 72 | 78 | 18 | 2.50 | Băng 415x2.5 | 8.14 | 148,200 |
| Z250x72x78x3.0 | 250 | 72 | 78 | 18 | 3.00 | Băng 410x3.0 | 9.66 | 175,700 |
| Z250x72x78x1.5 | 250 | 72 | 78 | 20 | 1.50 | Băng 430x1.5 | 5.06 | 92,200 |
| Z250x72x78x1.75 | 250 | 72 | 78 | 20 | 1.75 | Băng 425x1.75 | 5.84 | 106,300 |
| Z250x72x78x1.8 | 250 | 72 | 78 | 20 | 1.80 | Băng 425x1.8 | 6.01 | 109,300 |
| Z250x72x78x1.95 | 250 | 72 | 78 | 20 | 1.95 | Băng 425x1.95 | 6.51 | 118,400 |
| Z250x72x78x2.0 | 250 | 72 | 78 | 20 | 2.00 | Băng 425x2.0 | 6.67 | 121,400 |
| Z250x72x78x2.2 | 250 | 72 | 78 | 20 | 2.20 | Băng 420x2.2 | 7.25 | 132,000 |
| Z250x72x78x2.4 | 250 | 72 | 78 | 20 | 2.40 | Băng 420x2.4 | 7.91 | 144,000 |
| Z250x72x78x2.5 | 250 | 72 | 78 | 20 | 2.50 | Băng 420x2.5 | 8.24 | 150,000 |
| Z250x72x78x3.0 | 250 | 72 | 78 | 20 | 3.00 | Băng 415x3.0 | 9.77 | 177,900 |
| Z250x72x78x1.5 | 250 | 72 | 78 | 25 | 1.50 | Băng 440x1.5 | 5.18 | 94,300 |
| Z250x72x78x1.75 | 250 | 72 | 78 | 25 | 1.75 | Băng 435x1.75 | 5.98 | 108,800 |
| Z250x72x78x1.8 | 250 | 72 | 78 | 25 | 1.80 | Băng 435x1.8 | 6.15 | 111,900 |
| Z250x72x78x1.95 | 250 | 72 | 78 | 25 | 1.95 | Băng 435x1.95 | 6.66 | 121,200 |
| Z250x72x78x2.0 | 250 | 72 | 78 | 25 | 2.00 | Băng 435x2.0 | 6.83 | 124,300 |
| Z250x72x78x2.2 | 250 | 72 | 78 | 25 | 2.20 | Băng 430x2.2 | 7.43 | 135,200 |
| Z250x72x78x2.5 | 250 | 72 | 78 | 25 | 2.50 | Băng 430x2.5 | 8.44 | 153,600 |
| Z250x72x78x3.0 | 250 | 72 | 78 | 25 | 3.00 | Băng 425x3.0 | 10.01 | 182,200 |
| Z300x62x68x1.5 | 300 | 62 | 68 | 16 | 1.50 | Băng 450x1.5 | 5.30 | 96,400 |
| Z300x62x68x1.75 | 300 | 62 | 68 | 17 | 1.75 | Băng 450x1.75 | 6.18 | 112,500 |
| Z300x62x68x1.8 | 300 | 62 | 68 | 17 | 1.80 | Băng 450x1.8 | 6.36 | 115,700 |
| Z300x62x68x1.95 | 300 | 62 | 68 | 18 | 1.95 | Băng 450x1.95 | 6.89 | 125,400 |
| Z300x62x68x2.0 | 300 | 62 | 68 | 18 | 2.00 | Băng 450x2.0 | 7.07 | 128,600 |
| Z300x62x68x2.2 | 300 | 62 | 68 | 18 | 2.20 | Băng 450x2.2 | 7.77 | 141,400 |
| Z300x62x68x2.4 | 300 | 62 | 68 | 19 | 2.40 | Băng 450x2.4 | 8.48 | 154,300 |
| Z300x62x68x2.5 | 300 | 62 | 68 | 18 | 2.50 | Băng 445x2.5 | 8.73 | 158,900 |
| Z300x62x68x3.0 | 300 | 62 | 68 | 18 | 3.00 | Băng 440x3.0 | 10.36 | 188,600 |
| Z300x62x68x1.5 | 300 | 62 | 68 | 20 | 1.50 | Băng 460x1.5 | 5.42 | 98,600 |
| Z300x62x68x1.75 | 300 | 62 | 68 | 20 | 1.75 | Băng 455x1.75 | 6.25 | 113,800 |
| Z300x62x68x1.8 | 300 | 62 | 68 | 20 | 1.80 | Băng 455x1.8 | 6.43 | 117,000 |
| Z300x62x68x1.95 | 300 | 62 | 68 | 20 | 1.95 | Băng 455x1.95 | 6.96 | 126,800 |
| Z300x62x68x2.0 | 300 | 62 | 68 | 20 | 2.00 | Băng 455x2.0 | 7.14 | 130,000 |
| Z300x62x68x2.2 | 300 | 62 | 68 | 20 | 2.20 | Băng 450x2.2 | 7.77 | 141,400 |
| Z300x62x68x2.4 | 300 | 62 | 68 | 20 | 2.40 | Băng 450x2.4 | 8.48 | 154,300 |
| Z300x62x68x2.5 | 300 | 62 | 68 | 20 | 2.50 | Băng 450x2.5 | 8.83 | 160,700 |
| Z300x62x68x3.0 | 300 | 62 | 68 | 20 | 3.00 | Băng 445x3.0 | 10.48 | 190,700 |
| Z300x62x68x1.5 | 300 | 62 | 68 | 25 | 1.50 | Băng 470x1.5 | 5.53 | 100,700 |
| Z300x62x68x1.75 | 300 | 62 | 68 | 25 | 1.75 | Băng 465x1.75 | 6.39 | 116,300 |
| Z300x62x68x1.8 | 300 | 62 | 68 | 25 | 1.80 | Băng 465x1.8 | 6.57 | 119,600 |
| Z300x62x68x1.95 | 300 | 62 | 68 | 25 | 1.95 | Băng 465x1.95 | 7.12 | 129,500 |
| Z300x62x68x2.0 | 300 | 62 | 68 | 25 | 2.00 | Băng 465x2.0 | 7.30 | 132,900 |
| Z300x62x68x2.2 | 300 | 62 | 68 | 25 | 2.20 | Băng 460x2.2 | 7.94 | 144,600 |
| Z300x62x68x2.5 | 300 | 62 | 68 | 25 | 2.50 | Băng 460x2.5 | 9.03 | 164,300 |
| Z300x62x68x3.0 | 300 | 62 | 68 | 25 | 3.00 | Băng 455x3.0 | 10.72 | 195,000 |
| Z300x72x78x1.5 | 300 | 72 | 78 | 16 | 1.50 | Băng 470x1.5 | 5.53 | 100,700 |
| Z300x72x78x1.75 | 300 | 72 | 78 | 17 | 1.75 | Băng 470x1.75 | 6.46 | 117,500 |
| Z300x72x78x1.8 | 300 | 72 | 78 | 17 | 1.80 | Băng 470x1.8 | 6.64 | 120,900 |
| Z300x72x78x1.95 | 300 | 72 | 78 | 18 | 1.95 | Băng 470x1.95 | 7.19 | 130,900 |
| Z300x72x78x2.0 | 300 | 72 | 78 | 18 | 2.00 | Băng 470x2.0 | 7.38 | 134,300 |
| Z300x72x78x2.2 | 300 | 72 | 78 | 18 | 2.20 | Băng 470x2.2 | 8.12 | 147,700 |
| Z300x72x78x2.4 | 300 | 72 | 78 | 19 | 2.40 | Băng 470x2.4 | 8.85 | 161,200 |
| Z300x72x78x2.5 | 300 | 72 | 78 | 18 | 2.50 | Băng 465x2.5 | 9.13 | 166,100 |
| Z300x72x78x3.0 | 300 | 72 | 78 | 18 | 3.00 | Băng 460x3.0 | 10.83 | 197,200 |
| Z300x72x78x1.5 | 300 | 72 | 78 | 20 | 1.50 | Băng 480x1.5 | 5.65 | 102,900 |
| Z300x72x78x1.75 | 300 | 72 | 78 | 20 | 1.75 | Băng 475x1.75 | 6.53 | 118,800 |
| Z300x72x78x1.8 | 300 | 72 | 78 | 20 | 1.80 | Băng 475x1.8 | 6.71 | 122,200 |
| Z300x72x78x1.95 | 300 | 72 | 78 | 20 | 1.95 | Băng 475x1.95 | 7.27 | 132,300 |
| Z300x72x78x2.0 | 300 | 72 | 78 | 20 | 2.00 | Băng 475x2.0 | 7.46 | 135,700 |
| Z300x72x78x2.2 | 300 | 72 | 78 | 20 | 2.20 | Băng 470x2.2 | 8.12 | 147,700 |
| Z300x72x78x2.4 | 300 | 72 | 78 | 20 | 2.40 | Băng 470x2.4 | 8.85 | 161,200 |
| Z300x72x78x2.5 | 300 | 72 | 78 | 20 | 2.50 | Băng 470x2.5 | 9.22 | 167,900 |
| Z300x72x78x3.0 | 300 | 72 | 78 | 20 | 3.00 | Băng 465x3.0 | 10.95 | 199,300 |
| Z300x72x78x1.5 | 300 | 72 | 78 | 25 | 1.50 | Băng 490x1.5 | 5.77 | 105,000 |
| Z300x72x78x1.75 | 300 | 72 | 78 | 25 | 1.75 | Băng 485x1.75 | 6.66 | 121,300 |
| Z300x72x78x1.8 | 300 | 72 | 78 | 25 | 1.80 | Băng 485x1.8 | 6.85 | 124,700 |
| Z300x72x78x1.95 | 300 | 72 | 78 | 25 | 1.95 | Băng 485x1.95 | 7.42 | 135,100 |
| Z300x72x78x2.0 | 300 | 72 | 78 | 25 | 2.00 | Băng 485x2.0 | 7.61 | 138,600 |
| Z300x72x78x2.2 | 300 | 72 | 78 | 25 | 2.20 | Băng 480x2.2 | 8.29 | 150,900 |
| Z300x72x78x2.5 | 300 | 72 | 78 | 25 | 2.50 | Băng 480x2.5 | 9.42 | 171,400 |
| Z300x72x78x3.0 | 300 | 72 | 78 | 25 | 3.00 | Băng 475x3.0 | 11.19 | 203,600 |
Lưu ý: Bảng giá xà gồ Z trên chỉ mang tính chất tham khảo tại thời điểm cập nhật. Giá thực tế có thể thay đổi tùy theo quy cách, số lượng, thời điểm mua và biến động thị trường thép. Vui lòng liên hệ trực tiếp với An Thái Steel để nhận báo giá chính xác và mới nhất.
Trong thực tế thi công, việc lựa chọn giữa xà gồ C và xà gồ Z không chỉ dựa vào hình dạng mà phụ thuộc vào khả năng làm việc của từng loại trong điều kiện tải trọng cụ thể. Nhiều công trình gặp vấn đề võng mái hoặc xuống cấp sớm không phải vì vật liệu kém, mà do chọn sai loại xà gồ ngay từ đầu. Bảng dưới đây giúp bạn nhìn rõ sự khác biệt giữa hai loại xà gồ này dưới góc độ kỹ thuật và ứng dụng thực tế.
| Tiêu chí | Xà gồ C | Xà gồ Z |
| Khả năng chịu lực | Trung bình | Cao |
| Nhịp phù hợp | Nhỏ | Trung - lớn |
| Chồng nối | Không | Có |
| Độ võng | Cao hơn | Thấp hơn |
Lớp mạ kẽm là yếu tố thường bị xem nhẹ khi lựa chọn xà gồ Z, nhưng lại ảnh hưởng trực tiếp đến tuổi thọ và khả năng chống ăn mòn của công trình nhất là khu vực gần biển, hoá chất. Trong môi trường nhà xưởng, đặc biệt tại khu vực miền Nam với độ ẩm cao, việc chọn sai lớp mạ có thể khiến xà gồ xuống cấp nhanh chỉ sau vài năm. Bảng dưới đây thể hiện mối liên hệ giữa lớp mạ và tuổi thọ thực tế để bạn có cơ sở lựa chọn phù hợp.
| Lớp mạ | Tuổi thọ |
| Z120 | 7–10 năm |
| Z180 | 10–15 năm |
| Z275 | 15–25 năm |
| Z350 | 20–40 năm |
Lớp mạ không chỉ ảnh hưởng đến tuổi thọ mà còn quyết định khả năng chống ăn mòn trong từng môi trường. Tham khảo thêm tài liệu về xà gồ có độ mạ cao Z275, Z350 tại bài viết Xà gồ mạ kẽm Z275 và Xà gồ mạ kẽm Z350 của An Thái Steel.
Nếu bạn chưa chắc nên chọn xà gồ Z như thế nào cho phù hợp, đội ngũ kỹ thuật của An Thái Steel sẽ giúp bạn: Tính toán theo bản vẽ thực tế., đề xuất tiết diện tối ưu, báo giá xà gồ Z cạnh tranh. Liên hệ ngay 0937 623 330 để được tư vấn miễn phí.

Trong thực tế thi công nhà xưởng, phần lớn sự cố liên quan đến mái không đến từ thiết kế khung chính mà bắt nguồn từ việc lựa chọn xà gồ Z không đúng ngay từ đầu. Điều đáng nói là các sai lầm này thường xuất phát từ việc tối ưu chi phí ngắn hạn mà bỏ qua yếu tố kỹ thuật và vận hành lâu dài. Dưới đây là những sai lầm phổ biến và hậu quả thực tế tại công trình:
Đây là sai lầm phổ biến nhất. Nhiều chủ đầu tư hoặc nhà thầu phụ lựa chọn xà gồ Z dựa trên đơn giá thấp hơn mà không kiểm soát đúng thông số kỹ thuật: Độ dày thực tế, tỷ trọng kg/m, khả năng chịu lực theo thiết kế.
Hậu quả: Tiết diện không đủ khả năng chịu tải, giảm độ ổn định hệ mái sau một thời gian sử dụng, giảm tuổi thọ toàn bộ hệ mái. Đây là nguyên nhân chính khiến nhiều công trình xuống cấp chỉ sau 5 - 7 năm.
Một vấn đề rất thường gặp là xà gồ Z giao đến công trình không đạt đúng tỷ trọng như thiết kế.
Nguyên nhân có thể đến từ: Giảm độ dày thực tế, giảm khổ băng thép.
Hậu quả: Mô men quán tính giảm, khả năng chịu lực giảm đáng kể, công trình không đạt hiệu quả như tính toán ban đầu
Bạn có thể tham khảo thêm bảng tra quy cách và tỷ trọng xà gồ Z tại An Thái Steel.
Nhiều công trình hiện nay không chỉ có mái tôn mà còn tích hợp thêm: Hệ thống điện mặt trời, hệ thống treo kỹ thuật, thiết bị vận hành. Nếu không tính trước các tải trọng này: Xà gồ Z sẽ bị quá tải sau khi đưa vào sử dụng, dẫn đến giảm hiệu quả làm việc, biến dạng hoặc hư hỏng cục bộ.
Một nhà xưởng tại Đồng Nai với nhịp 10m đã sử dụng xà gồ Z có độ dày thấp hơn so với thiết kế nhằm giảm chi phí ban đầu. Sau khoảng 2 năm vận hành: Mái xuất hiện hiện tượng võng, nước đọng tại các vị trí thấp, một số vị trí bắt đầu có dấu hiệu rỉ sét cục bộ.
Kết quả: Chi phí sửa chữa và gia cố hệ mái cao gấp nhiều lần khoản tiết kiệm ban đầu.
Từ các sai lầm trên, có thể rút ra một nguyên tắc quan trọng: Xà gồ Z không phải là hạng mục nên tối ưu theo giá thấp nhất mà là hạng mục cần tối ưu theo hiệu quả sử dụng dài hạn.
Một lựa chọn đúng ngay từ đầu sẽ giúp: Giảm chi phí bảo trì, tăng độ ổn định công trình, tránh rủi ro vận hành.
Các thương hiệu xà gồ Z uy tín như: Hoa Sen, Nam Kim, Đông Á, TVP, Phương Nam … đều có tiêu chuẩn cao về vật liệu. Tuy nhiên chất lượng xà gồ Z không chỉ phụ thuộc vào thương hiệu thép mà còn phụ thuộc vào: Quy trình gia công, độ chính xác kích thước, kiểm soát chất lượng đầu ra.
Đây cũng là lý do việc lựa chọn đơn vị cung cấp uy tín như An Thái Steel đóng vai trò quan trọng trong hiệu quả lâu dài của công trình.

Trong thực tế, chủ đầu tư và tổng thầu không lựa chọn nhà cung cấp xà gồ Z dựa trên giá rẻ nhất, mà dựa trên mức độ đảm bảo kỹ thuật, tiến độ và rủi ro vận hành. Đây cũng chính là lý do An Thái Steel trở thành đối tác quen thuộc trong nhiều dự án nhà xưởng tại Bình Dương, Đồng Nai, Long An và khu vực miền Nam.
An Thái Steel không tiếp cận theo cách “báo giá rồi giao hàng”, mà bắt đầu từ: Phân tích bản vẽ kết cấu, đánh giá tải trọng thực tế, đề xuất tiết diện xà gồ Z tối ưu.
Điều này giúp tránh chọn dư gây lãng phí chi phí, hay tránh chọn thiếu làm tăng ứng suất uốn và giảm hiệu quả làm việc của hệ mái, thậm chí dẫn đến hư hỏng. Đây là khác biệt giữa một nhà cung cấp vật tư và một đơn vị hiểu kỹ thuật - đảm bảo xà gồ chịu lực đúng như thiết kế, không xảy ra tình trạng "cùng quy cách nhưng yếu hơn".
Không phải công trình nào cũng dùng xà gồ tiêu chuẩn. Nhiều dự án yêu cầu:
An Thái Steel có khả năng: Gia công chính xác theo bản vẽ, đảm bảo đồng bộ khi lắp dựng, giảm sai số tại công trình. Đây là yếu tố cực kỳ quan trọng với các dự án lớn.
An Thái Steel cung cấp xà gồ Z từ các thương hiệu lớn: Hoa Sen, Nam Kim, Đông Á, TVP, Phương Nam, … Điều này giúp: Đảm bảo lớp mạ ổn định, độ dày đúng tiêu chuẩn, chất lượng đồng đều.
Trong thực tế, tiến độ là yếu tố sống còn của dự án. An Thái Steel có khả năng:
Đây là lý do nhiều tổng thầu ưu tiên lựa chọn khi cần đảm bảo tiến độ.
Điểm khác biệt lớn nhất không nằm ở sản phẩm, mà nằm ở cách làm việc. An Thái Steel:
Điều này giúp: Chủ đầu tư yên tâm về chất lượng, tổng thầu giảm rủi ro nghiệm thu, công trình vận hành ổn định dài hạn.
An Thái Steel không cạnh tranh bằng giá thấp nhất, mà bằng giải pháp tối ưu tổng chi phí. Một hệ xà gồ Z được chọn đúng:
Đây là yếu tố mà các chủ đầu tư chuyên nghiệp luôn ưu tiên và cũng là lý do nhiều chủ đầu tư và tổng thầu tại khu vực miền Nam và Tây Nguyên lựa chọn An Thái Steel cho các dự án yêu cầu cao về kỹ thuật, tiến độ và độ bền công trình.

Có, nếu chọn đúng lớp mạ và thiết kế phù hợp.
Trong nhà xưởng nhịp lớn, xà gồ Z hiệu quả hơn.
Cần đối chiếu theo bảng tra và kiểm tra thực tế.
Xà gồ Z là giải pháp tối ưu cho nhà xưởng hiện đại khi được thiết kế và thi công đúng kỹ thuật. Tuổi thọ công trình không chỉ phụ thuộc vào vật liệu, mà phụ thuộc vào việc hiểu đúng tải trọng, chọn đúng tiết diện và lớp mạ ngay từ đầu. Một lựa chọn đúng giúp công trình vận hành ổn định 20 - 40 năm, đồng thời giảm chi phí bảo trì dài hạn, hạn chế rủi ro sửa chữa và tránh gián đoạn sản xuất trong quá trình khai thác. Ngược lại, lựa chọn sai dễ dẫn đến võng mái, xuống cấp nhanh và phát sinh chi phí lớn. An Thái Steel cam kết cung cấp xà gồ Z đúng tiêu chuẩn, đúng kỹ thuật và phù hợp với từng công trình. Liên hệ ngay 0937 623 330 để được tư vấn và nhận báo giá tốt nhất.
LIÊN HỆ CÔNG TY TNHH TÔN AN THÁI
Website: Tonanthai.com
Văn phòng đại diện: 47 Điện Biên Phủ, Phường Tân Định, Tp. HCM
Nhà máy: Quốc lộ 13, Khu phố 3, Phường Chơn Thành, Tỉnh Đồng Nai
Hotline: 093.762.3330
Email: Tonanthai@gmail.com