Bảng tra quy cách và tỷ trọng xà gồ C, xà gồ Z chuẩn cho nhà thép tiền chế

Trong thi công nhà thép tiền chế, nhiều công trình dù ghi “đúng quy cách” vẫn gặp tình trạng võng mái hoặc rung kết cấu do xà gồ C và Z không đạt thông số thực tế. Tình trạng này thường xuất phát từ việc chủ đầu tư chỉ được báo “kích thước hình học” mà không nắm rõ băng xà gồ hay tỷ trọng kg/m, dẫn đến hệ quả là tưởng mua rẻ nhưng thực chất lại chịu thiệt hại về chất lượng. Nhằm khắc phục sự thiếu minh bạch trong cung ứng vật tư, bài viết sau đây sẽ cung cấp bảng tra quy cách và tỷ trọng xà gồ c, xà gồ z chuẩn xác theo thực tế sản xuất. Thông qua những số liệu chi tiết này, bạn có thể đối chiếu để nhận diện các cách bán hàng mập mờ, từ đó vừa đảm bảo tính bền vững cho công trình, vừa tối ưu hóa chi phí đầu tư một cách thực tế nhất.

1. Vì sao quy cách và tỷ trọng xà gồ quyết định chất lượng nhà thép tiền chế?

Vì xà gồ là cấu kiện chịu tải mái trực tiếp nên nó đóng vai trò then chốt trong việc truyền toàn bộ tải trọng từ tôn lợp, sức gió, hệ thống M&E cho đến dàn điện mặt trời xuống khung chính của công trình. Tuy nhiên, chỉ cần một sai lệch nhỏ về tiết diện hoặc trọng lượng cũng đủ khiến khả năng chịu lực của mái bị giảm sút đáng kể, dẫn đến những rủi ro tiềm ẩn khó lường.

Đáng quan ngại là trên thực tế, các lỗi sai về xà gồ C và Z thường không bộc lộ ngay lập tức mà thường chỉ phát lộ sau 1–3 năm vận hành. Khi đó, công trình bắt đầu xuất hiện tình trạng võng mái, rung lắc mạnh trước gió hoặc thấm dột nghiêm trọng, khiến chi phí gia cố và sửa chữa trở nên cực kỳ tốn kém so với việc đầu tư chuẩn xác ngay từ đầu.

2. Bảng tra quy cách và tỷ trọng xà gồ C & Z chuẩn

2.1. Quy cách xà gồ C chuẩn gồm những thông số nào? Bảng tra chi tiết

Quy cách xà gồ C được xác định bởi 4 thông số bắt buộc:

  • Chiều cao thân (H).

  • Chiều rộng cánh (F).

  • Mép gấp (L).

  • Độ dày.

Bốn thông số kỹ thuật nêu trên không chỉ quyết định trực tiếp đến loại phôi (băng xà gồ) cần sử dụng mà còn là cơ sở để xác định tỷ trọng (kg/m) của thành phẩm. Dưới đây là bảng tra chi tiết về quy cách và tỷ trọng của xà gồ C để quý khách tiện tham khảo.

Quy cách H (mm) F (mm) L (mm) Độ dày (mm) Tỷ trọng bazem (kg/m)
C80x36x10x1.5 80 36 10 1.5 1.88
C80x37x10x1.75 80 37 10 1.75 2.2
C80x37x10x1.8 80 37 10 1.8 2.26
C80x37x10x1.95 80 37 10 1.95 2.45
C80x38x10x2.0 80 38 10 2 2.51
C80x40x11x1.5 80 40 11 1.5 2
C80x40x12x1.75 80 40 12 1.75 2.34
C80x40x12x1.8 80 40 12 1.8 2.4
C80x40x12x1.95 80 40 12 1.95 2.6
C80x40x13x2.0 80 40 13 2 2.67
C80x40x15x1.5 80 40 15 1.5 2.12
C80x40x15x1.75 80 40 15 1.75 2.4
C80x40x15x1.8 80 40 15 1.8 2.47
C80x40x15x1.95 80 40 15 1.95 2.68
C80x40x15x2.0 80 40 15 2 2.75
C100x45x10x1.5 100 45 10 1.5 2.36
C100x45x12x1.75 100 45 12 1.75 2.75
C100x45x12x1.8 100 45 12 1.8 2.83
C100x45x12x1.95 100 45 12 1.95 3.06
C100x45x12x2.0 100 45 12 2 3.14
C100x45x13x2.2 100 45 13 2.2 3.45
C100x45x14x2.4 100 45 14 2.4 3.77
C100x45x15x1.5 100 45 15 1.5 2.47
C100x45x15x1.75 100 45 15 1.75 2.82
C100x45x15x1.8 100 45 15 1.8 2.9
C100x45x15x1.95 100 45 15 1.95 3.14
C100x45x15x2.0 100 45 15 2 3.22
C100x45x15x2.2 100 45 15 2.2 3.45
C100x45x15x2.4 100 45 15 2.4 3.77
C100x50x11x1.5 100 50 11 1.5 2.47
C100x50x12x1.75 100 50 12 1.75 2.88
C100x50x12x1.8 100 50 12 1.8 2.97
C100x50x12x1.95 100 50 12 1.95 3.21
C100x50x13x2.0 100 50 13 2 3.3
C100x50x13x2.2 100 50 13 2.2 3.63
C100x50x14x2.4 100 50 14 2.4 3.96
C100x50x15x1.5 100 50 15 1.5 2.59
C100x50x15x1.75 100 50 15 1.75 2.95
C100x50x15x1.8 100 50 15 1.8 3.04
C100x50x15x1.95 100 50 15 1.95 3.29
C100x50x15x2.0 100 50 15 2 3.38
C100x50x15x2.2 100 50 15 2.2 3.63
C100x50x15x2.4 100 50 15 2.4 3.96
C125x45x11x1.5 125 45 11 1.5 2.65
C125x45x12x1.75 125 45 12 1.75 3.09
C125x45x12x1.8 125 45 12 1.8 3.18
C125x45x12x1.95 125 45 12 1.95 3.44
C125x45x13x2.0 125 45 13 2 3.53
C125x45x13x2.2 125 45 13 2.2 3.89
C125x45x14x2.4 125 45 14 2.4 4.24
C125x45x15x1.5 125 45 15 1.5 2.77
C125x45x15x1.75 125 45 15 1.75 3.16
C125x45x15x1.8 125 45 15 1.8 3.25
C125x45x15x1.95 125 45 15 1.95 3.52
C125x45x15x2.0 125 45 15 2 3.61
C125x45x15x2.2 125 45 15 2.2 3.89
C125x45x15x2.4 125 45 15 2.4 4.24
C125x50x11x1.5 125 50 11 1.5 2.77
C125x50x12x1.75 125 50 12 1.75 3.23
C125x50x12x1.8 125 50 12 1.8 3.32
C125x50x12x1.95 125 50 12 1.95 3.6
C125x50x13x2.0 125 50 13 2 3.69
C125x50x13x2.2 125 50 13 2.2 4.06
C125x50x14x2.4 125 50 14 2.4 4.43
C125x50x15x1.5 125 50 15 1.5 2.88
C125x50x15x1.75 125 50 15 1.75 3.3
C125x50x15x1.8 125 50 15 1.8 3.39
C125x50x15x1.95 125 50 15 1.95 3.67
C125x50x15x2.0 125 50 15 2 3.77
C125x50x15x2.2 125 50 15 2.2 4.06
C125x50x15x2.4 125 50 15 2.4 4.43
C150x45x11x1.5 150 45 11 1.5 2.94
C150x45x12x1.75 150 45 12 1.75 3.43
C150x45x12x1.8 150 45 12 1.8 3.53
C150x45x12x1.95 150 45 12 1.95 3.83
C150x45x13x2.0 150 45 13 2 3.93
C150x45x13x2.2 150 45 13 2.2 4.32
C150x45x14x2.4 150 45 14 2.4 4.71
C150x45x15x1.5 150 45 15 1.5 3.06
C150x45x15x1.75 150 45 15 1.75 3.5
C150x45x15x1.8 150 45 15 1.8 3.6
C150x45x15x1.95 150 45 15 1.95 3.9
C150x45x15x2.0 150 45 15 2 4
C150x45x15x2.2 150 45 15 2.2 4.32
C150x45x15x2.4 150 45 15 2.4 4.71
C150x50x11x1.5 150 50 11 1.5 3.06
C150x50x12x1.75 150 50 12 1.75 3.57
C150x50x12x1.8 150 50 12 1.8 3.67
C150x50x12x1.95 150 50 12 1.95 3.98
C150x50x13x2.0 150 50 13 2 4.08
C150x50x13x2.2 150 50 13 2.2 4.49
C150x50x14x2.4 150 50 14 2.4 4.9
C150x50x15x1.5 150 50 15 1.5 3.18
C150x50x15x1.75 150 50 15 1.75 3.64
C150x50x15x1.8 150 50 15 1.8 3.74
C150x50x15x1.95 150 50 15 1.95 4.06
C150x50x15x2.0 150 50 15 2 4.16
C150x50x15x2.2 150 50 15 2.2 4.49
C150x50x15x2.4 150 50 15 2.4 4.9
C150x65x11x1.5 150 65 11 1.5 3.41
C150x65x12x1.75 150 65 12 1.75 3.98
C150x65x12x1.8 150 65 12 1.8 4.1
C150x65x12x1.95 150 65 12 1.95 4.44
C150x65x13x2.0 150 65 13 2 4.55
C150x65x13x2.2 150 65 13 2.2 5.01
C150x65x14x2.4 150 65 14 2.4 5.46
C150x65x15x1.5 150 65 15 1.5 3.53
C150x65x15x1.75 150 65 15 1.75 4.05
C150x65x15x1.8 150 65 15 1.8 4.17
C150x65x15x1.95 150 65 15 1.95 4.52
C150x65x15x2.0 150 65 15 2 4.63
C150x65x15x2.2 150 65 15 2.2 5.01
C150x65x15x2.4 150 65 15 2.4 5.46
C200x45x11x1.5 200 45 11 1.5 3.53
C200x45x12x1.75 200 45 12 1.75 4.12
C200x45x12x1.8 200 45 12 1.8 4.24
C200x45x12x1.95 200 45 12 1.95 4.59
C200x45x13x2.0 200 45 13 2 4.71
C200x45x13x2.2 200 45 13 2.2 5.18
C200x45x14x2.4 200 45 14 2.4 5.65
C200x45x15x1.5 200 45 15 1.5 3.65
C200x45x15x1.75 200 45 15 1.75 4.19
C200x45x15x1.8 200 45 15 1.8 4.31
C200x45x15x1.95 200 45 15 1.95 4.67
C200x45x15x2.0 200 45 15 2 4.79
C200x45x15x2.2 200 45 15 2.2 5.18
C200x45x15x2.4 200 45 15 2.4 5.65
C200x50x11x1.5 200 50 11 1.5 3.65
C200x50x12x1.75 200 50 12 1.75 4.26
C200x50x12x1.8 200 50 12 1.8 4.38
C200x50x12x1.95 200 50 12 1.95 4.75
C200x50x13x2.0 200 50 13 2 4.87
C200x50x13x2.2 200 50 13 2.2 5.35
C200x50x14x2.4 200 50 14 2.4 5.84
C200x50x15x1.5 200 50 15 1.5 3.77
C200x50x15x1.75 200 50 15 1.75 4.33
C200x50x15x1.8 200 50 15 1.8 4.45
C200x50x15x1.95 200 50 15 1.95 4.82
C200x50x15x2.0 200 50 15 2 4.95
C200x50x15x2.2 200 50 15 2.2 5.35
C200x50x15x2.4 200 50 15 2.4 5.84
C200x65x11x1.5 200 65 11 1.5 4
C200x65x12x1.75 200 65 12 1.75 4.67
C200x65x12x1.8 200 65 12 1.8 4.8
C200x65x12x1.95 200 65 12 1.95 5.2
C200x65x13x2.0 200 65 13 2 5.34
C200x65x13x2.2 200 65 13 2.2 5.87
C200x65x14x2.4 200 65 14 2.4 6.41
C200x65x15x1.5 200 65 15 1.5 4.12
C200x65x15x1.75 200 65 15 1.75 4.74
C200x65x15x1.8 200 65 15 1.8 4.87
C200x65x15x1.95 200 65 15 1.95 5.28
C200x65x15x2.0 200 65 15 2 5.42
C200x65x15x2.2 200 65 15 2.2 5.87
C200x65x15x2.4 200 65 15 2.4 6.41
C250x50x11x1.5 250 50 11 1.5 4.24
C250x50x12x1.75 250 50 12 1.75 4.95
C250x50x12x1.8 250 50 12 1.8 5.09
C250x50x12x1.95 250 50 12 1.95 5.51
C250x50x13x2.0 250 50 13 2 5.65
C250x50x13x2.2 250 50 13 2.2 6.22
C250x50x14x2.4 250 50 14 2.4 6.78
C250x50x12x2.5 250 50 12 2.5 6.97
C250x50x13x3.0 250 50 13 3 8.24
C250x50x15x1.5 250 50 15 1.5 4.36
C250x50x15x1.75 250 50 15 1.75 5.01
C250x50x15x1.8 250 50 15 1.8 5.16
C250x50x15x1.95 250 50 15 1.95 5.59
C250x50x15x2.0 250 50 15 2 5.73
C250x50x15x2.2 250 50 15 2.2 6.22
C250x50x15x2.4 250 50 15 2.4 6.78
C250x50x15x2.5 250 50 15 2.5 7.07
C250x50x13x3.0 250 50 13 3 8.24
C250x65x11x1.5 250 65 11 1.5 4.59
C250x65x12x1.75 250 65 12 1.75 5.36
C250x65x12x1.8 250 65 12 1.8 5.51
C250x65x12x1.95 250 65 12 1.95 5.97
C250x65x13x2.0 250 65 13 2 6.12
C250x65x13x2.2 250 65 13 2.2 6.74
C250x65x14x2.4 250 65 14 2.4 7.35
C250x65x12x2.5 250 65 12 2.5 7.56
C250x65x13x3.0 250 65 13 3 8.95
C250x65x15x1.5 250 65 15 1.5 4.71
C250x65x15x1.75 250 65 15 1.75 5.43
C250x65x15x1.8 250 65 15 1.8 5.58
C250x65x15x1.95 250 65 15 1.95 6.05
C250x65x15x2.0 250 65 15 2 6.2
C250x65x15x2.2 250 65 15 2.2 6.74
C250x65x15x2.4 250 65 15 2.4 7.35
C250x65x15x2.5 250 65 15 2.5 7.65
C250x65x13x3.0 250 65 13 3 8.95
C300x65x11x1.5 300 65 11 1.5 5.18
C300x65x12x1.75 300 65 12 1.75 6.04
C300x65x12x1.8 300 65 12 1.8 6.22
C300x65x12x1.95 300 65 12 1.95 6.74
C300x65x13x2.0 300 65 13 2 6.91
C300x65x13x2.2 300 65 13 2.2 7.6
C300x65x14x2.4 300 65 14 2.4 8.29
C300x65x12x2.5 300 65 12 2.5 8.54
C300x65x13x3.0 300 65 13 3 10.13
C300x65x15x1.5 300 65 15 1.5 5.3
C300x65x15x1.75 300 65 15 1.75 6.11
C300x65x15x1.8 300 65 15 1.8 6.29
C300x65x15x1.95 300 65 15 1.95 6.81
C300x65x15x2.0 300 65 15 2 6.99
C300x65x15x2.2 300 65 15 2.2 7.6
C300x65x15x2.4 300 65 15 2.4 8.29
C300x65x15x2.5 300 65 15 2.5 8.64
C300x65x13x3.0 300 65 13 3 10.13

Biên dạng có thể tùy chỉnh theo yêu cầu của khách hàng. Tỷ trọng trên tỷ trọng theo bazem, dung sai độ dày/trọng lượng theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất.

Lưu ý kỹ thuật quan trọng: Tỷ trọng là chỉ số không thể gian lận bằng mắt thường. Nếu tỷ trọng thấp hơn bảng tra, chắc chắn xà gồ C đang bị giảm băng thép hoặc giảm độ dày thực tế.

2.2. Quy cách xà gồ Z chuẩn gồm những thông số nào? Bảng tra chi tiết

Xà gồ Z có hình dạng chữ Z, cho phép nối chồng lên nhau, giúp tăng khả năng vượt nhịp và chịu tải so với xà gồ C.

Quy cách xà gồ Z cũng gồm 4 thông số bắt buộc:

  • Chiều cao thân (H).

  • Chiều rộng cánh (E, F).

  • Mép gấp (L).

  • Độ dày.

Việc xác định chính xác băng thép và tỷ trọng (kg/m) của xà gồ Z phụ thuộc hoàn toàn vào bốn thông số kỹ thuật nêu trên. Để thuận tiện cho việc đối chiếu, dưới đây là bảng tra quy cách và tỷ trọng xà gồ Z chi tiết.

Quy cách H (mm) E (mm) F (mm) L (mm) Độ dày (mm) Phôi xà gồ sử dụng (mm) Tỷ trọng bazem (kg/m)
Z150x50x56x1.5 150 50 56 11 1.5 Băng 265×1.5 3.12
Z150x50x56x1.75 150 50 56 12 1.75 Băng 265×1.75 3.64
Z150x50x56x1.8 150 50 56 12 1.8 Băng 265×1.8 3.74
Z150x50x56x1.95 150 50 56 12 1.95 Băng 265×1.95 4.06
Z150x50x56x2.0 150 50 56 12 2 Băng 265×2.0 4.16
Z150x50x56x2.2 150 50 56 13 2.2 Băng 265×2.2 4.58
Z150x50x56x2.4 150 50 56 14 2.4 Băng 265×2.4 4.99
Z150x50x56x1.5 150 50 56 15 1.5 Băng 275×1.5 3.24
Z150x50x56x1.75 150 50 56 15 1.75 Băng 270×1.75 3.71
Z150x50x56x1.8 150 50 56 15 1.8 Băng 270×1.8 3.82
Z150x50x56x1.95 150 50 56 15 1.95 Băng 270×1.95 4.13
Z150x50x56x2.0 150 50 56 15 2 Băng 270×2.0 4.24
Z150x50x56x2.2 150 50 56 15 2.2 Băng 270×2.2 4.66
Z150x50x56x2.4 150 50 56 15 2.4 Băng 265×2.4 4.99
Z150x50x56x1.5 150 50 56 20 1.5 Băng 285×1.5 3.36
Z150x50x56x1.75 150 50 56 20 1.75 Băng 280×1.75 3.85
Z150x50x56x1.8 150 50 56 20 1.8 Băng 280×1.8 3.96
Z150x50x56x1.95 150 50 56 20 1.95 Băng 280×1.95 4.29
Z150x50x56x2.0 150 50 56 20 2 Băng 280×2.0 4.4
Z150x50x56x2.2 150 50 56 20 2.2 Băng 280×2.2 4.84
Z150x50x56x2.4 150 50 56 20 2.4 Băng 275×2.4 5.18
Z150x62x68x1.5 150 62 68 11 1.5 Băng 290×1.5 3.41
Z150x62x68x1.75 150 62 68 12 1.75 Băng 290×1.75 3.98
Z150x62x68x1.8 150 62 68 12 1.8 Băng 290×1.8 4.1
Z150x62x68x1.95 150 62 68 12 1.95 Băng 290×1.95 4.44
Z150x62x68x2.0 150 62 68 12 2 Băng 290×2.0 4.55
Z150x62x68x2.2 150 62 68 13 2.2 Băng 290×2.2 5.01
Z150x62x68x2.4 150 62 68 14 2.4 Băng 290×2.4 5.46
Z150x62x68x1.5 150 62 68 15 1.5 Băng 300×1.5 3.53
Z150x62x68x1.75 150 62 68 15 1.75 Băng 295×1.75 4.05
Z150x62x68x1.8 150 62 68 15 1.8 Băng 295×1.8 4.17
Z150x62x68x1.95 150 62 68 15 1.95 Băng 295×1.95 4.52
Z150x62x68x2.0 150 62 68 15 2 Băng 295×2.0 4.63
Z150x62x68x2.2 150 62 68 15 2.2 Băng 290×2.2 5.01
Z150x62x68x2.4 150 62 68 15 2.4 Băng 290×2.4 5.46
Z150x62x68x1.5 150 62 68 20 1.5 Băng 310×1.5 3.65
Z150x62x68x1.75 150 62 68 20 1.75 Băng 305×1.75 4.19
Z150x62x68x1.8 150 62 68 20 1.8 Băng 305×1.8 4.31
Z150x62x68x1.95 150 62 68 20 1.95 Băng 305×1.95 4.67
Z150x62x68x2.0 150 62 68 20 2 Băng 305×2.0 4.79
Z150x62x68x2.2 150 62 68 20 2.2 Băng 300×2.2 5.18
Z150x62x68x2.4 150 62 68 20 2.4 Băng 300×2.4 5.65
Z180x50x56x1.5 180 50 56 11 1.5 Băng 295×1.5 3.47
Z180x50x56x1.75 180 50 56 12 1.75 Băng 295×1.75 4.05
Z180x50x56x1.8 180 50 56 12 1.8 Băng 295×1.8 4.17
Z180x50x56x1.95 180 50 56 12 1.95 Băng 295×1.95 4.52
Z180x50x56x2.0 180 50 56 12 2 Băng 295×2.0 4.63
Z180x50x56x2.2 180 50 56 13 2.2 Băng 295×2.2 5.09
Z180x50x56x2.4 180 50 56 14 2.4 Băng 295×2.4 5.56
Z180x50x56x1.5 180 50 56 15 1.5 Băng 305×1.5 3.59
Z180x50x56x1.75 180 50 56 15 1.75 Băng 300×1.75 4.12
Z180x50x56x1.8 180 50 56 15 1.8 Băng 300×1.8 4.24
Z180x50x56x1.95 180 50 56 15 1.95 Băng 300×1.95 4.59
Z180x50x56x2.0 180 50 56 15 2 Băng 300×2.0 4.71
Z180x50x56x2.2 180 50 56 15 2.2 Băng 300×2.2 5.18
Z180x50x56x2.4 180 50 56 15 2.4 Băng 295×2.4 5.56
Z180x50x56x1.5 180 50 56 20 1.5 Băng 315×1.5 3.71
Z180x50x56x1.75 180 50 56 20 1.75 Băng 310×1.75 4.26
Z180x50x56x1.8 180 50 56 20 1.8 Băng 310×1.8 4.38
Z180x50x56x1.95 180 50 56 20 1.95 Băng 310×1.95 4.75
Z180x50x56x2.0 180 50 56 20 2 Băng 310×2.0 4.87
Z180x50x56x2.2 180 50 56 20 2.2 Băng 310×2.2 5.35
Z180x50x56x2.4 180 50 56 20 2.4 Băng 305×2.4 5.75
Z180x62x68x1.5 180 62 68 11 1.5 Băng 320×1.5 3.77
Z180x62x68x1.75 180 62 68 12 1.75 Băng 320×1.75 4.4
Z180x62x68x1.8 180 62 68 12 1.8 Băng 320×1.8 4.52
Z180x62x68x1.95 180 62 68 12 1.95 Băng 320×1.95 4.9
Z180x62x68x2.0 180 62 68 12 2 Băng 320×2.0 5.02
Z180x62x68x2.2 180 62 68 13 2.2 Băng 320×2.2 5.53
Z180x62x68x2.4 180 62 68 14 2.4 Băng 320×2.4 6.03
Z180x62x68x1.5 180 62 68 15 1.5 Băng 330×1.5 3.89
Z180x62x68x1.75 180 62 68 15 1.75 Băng 325×1.75 4.46
Z180x62x68x1.8 180 62 68 15 1.8 Băng 325×1.8 4.59
Z180x62x68x1.95 180 62 68 15 1.95 Băng 325×1.95 4.97
Z180x62x68x2.0 180 62 68 15 2 Băng 325×2.0 5.1
Z180x62x68x2.2 180 62 68 15 2.2 Băng 320×2.2 5.53
Z180x62x68x2.4 180 62 68 15 2.4 Băng 320×2.4 6.03
Z180x62x68x1.5 180 62 68 20 1.5 Băng 340×1.5 4
Z180x62x68x1.75 180 62 68 20 1.75 Băng 335×1.75 4.6
Z180x62x68x1.8 180 62 68 20 1.8 Băng 335×1.8 4.73
Z180x62x68x1.95 180 62 68 20 1.95 Băng 335×1.95 5.13
Z180x62x68x2.0 180 62 68 20 2 Băng 335×2.0 5.26
Z180x62x68x2.2 180 62 68 20 2.2 Băng 330×2.2 5.7
Z180x62x68x2.4 180 62 68 20 2.4 Băng 330×2.4 6.22
Z200x62x68x1.5 200 62 68 11 1.5 Băng 340×1.5 4
Z200x62x68x1.75 200 62 68 12 1.75 Băng 340×1.75 4.67
Z200x62x68x1.8 200 62 68 12 1.8 Băng 340×1.8 4.8
Z200x62x68x1.95 200 62 68 12 1.95 Băng 340×1.95 5.2
Z200x62x68x2.0 200 62 68 12 2 Băng 340×2.0 5.34
Z200x62x68x2.2 200 62 68 13 2.2 Băng 340×2.2 5.87
Z200x62x68x2.4 200 62 68 14 2.4 Băng 340×2.4 6.41
Z200x62x68x1.5 200 62 68 15 1.5 Băng 350×1.5 4.12
Z200x62x68x1.75 200 62 68 15 1.75 Băng 345×1.75 4.74
Z200x62x68x1.8 200 62 68 15 1.8 Băng 345×1.8 4.87
Z200x62x68x1.95 200 62 68 15 1.95 Băng 345×1.95 5.28
Z200x62x68x2.0 200 62 68 15 2 Băng 345×2.0 5.42
Z200x62x68x2.2 200 62 68 15 2.2 Băng 340×2.2 5.87
Z200x62x68x2.4 200 62 68 15 2.4 Băng 340×2.4 6.41
Z200x62x68x1.5 200 62 68 20 1.5 Băng 360×1.5 4.24
Z200x62x68x1.75 200 62 68 20 1.75 Băng 355×1.75 4.88
Z200x62x68x1.8 200 62 68 20 1.8 Băng 355×1.8 5.02
Z200x62x68x1.95 200 62 68 20 1.95 Băng 355×1.95 5.43
Z200x62x68x2.0 200 62 68 20 2 Băng 355×2.0 5.57
Z200x62x68x2.2 200 62 68 20 2.2 Băng 350×2.2 6.04
Z200x62x68x2.4 200 62 68 20 2.4 Băng 350×2.4 6.59
Z200x72x78x1.5 200 72 78 11 1.5 Băng 360×1.5 4.24
Z200x72x78x1.75 200 72 78 12 1.75 Băng 360×1.75 4.95
Z200x72x78x1.8 200 72 78 12 1.8 Băng 360×1.8 5.09
Z200x72x78x1.95 200 72 78 12 1.95 Băng 360×1.95 5.51
Z200x72x78x2.0 200 72 78 12 2 Băng 360×2.0 5.65
Z200x72x78x2.2 200 72 78 13 2.2 Băng 360×2.2 6.22
Z200x72x78x2.4 200 72 78 14 2.4 Băng 360×2.4 6.78
Z200x72x78x1.5 200 72 78 15 1.5 Băng 370×1.5 4.36
Z200x72x78x1.75 200 72 78 15 1.75 Băng 365×1.75 5.01
Z200x72x78x1.8 200 72 78 15 1.8 Băng 365×1.8 5.16
Z200x72x78x1.95 200 72 78 15 1.95 Băng 365×1.95 5.59
Z200x72x78x2.0 200 72 78 15 2 Băng 365×2.0 5.73
Z200x72x78x2.2 200 72 78 15 2.2 Băng 360×2.2 6.22
Z200x72x78x2.4 200 72 78 15 2.4 Băng 360×2.4 6.78
Z200x72x78x1.5 200 72 78 20 1.5 Băng 380×1.5 4.47
Z200x72x78x1.75 200 72 78 20 1.75 Băng 375×1.75 5.15
Z200x72x78x1.8 200 72 78 20 1.8 Băng 375×1.8 5.3
Z200x72x78x1.95 200 72 78 20 1.95 Băng 375×1.95 5.74
Z200x72x78x2.0 200 72 78 20 2 Băng 375×2.0 5.89
Z200x72x78x2.2 200 72 78 20 2.2 Băng 370×2.2 6.39
Z200x72x78x2.4 200 72 78 20 2.4 Băng 370×2.4 6.97
Z250x62x68x1.5 250 62 68 16 1.5 Băng 400×1.5 4.71
Z250x62x68x1.75 250 62 68 17 1.75 Băng 400×1.75 5.5
Z250x62x68x1.8 250 62 68 17 1.8 Băng 400×1.8 5.65
Z250x62x68x1.95 250 62 68 18 1.95 Băng 400×1.95 6.12
Z250x62x68x2.0 250 62 68 18 2 Băng 400×2.0 6.28
Z250x62x68x2.2 250 62 68 18 2.2 Băng 400×2.2 6.91
Z250x62x68x2.4 250 62 68 19 2.4 Băng 400×2.4 7.54
Z250x62x68x2.5 250 62 68 18 2.5 Băng 395×2.5 7.75
Z250x62x68x3.0 250 62 68 18 3 Băng 390×3.0 9.18
Z250x62x68x1.5 250 62 68 20 1.5 Băng 410×1.5 4.83
Z250x62x68x1.75 250 62 68 20 1.75 Băng 405×1.75 5.56
Z250x62x68x1.8 250 62 68 20 1.8 Băng 405×1.8 5.72
Z250x62x68x1.95 250 62 68 20 1.95 Băng 405×1.95 6.2
Z250x62x68x2.0 250 62 68 20 2 Băng 405×2.0 6.36
Z250x62x68x2.2 250 62 68 20 2.2 Băng 400×2.2 6.91
Z250x62x68x2.4 250 62 68 20 2.4 Băng 400×2.4 7.54
Z250x62x68x2.5 250 62 68 20 2.5 Băng 400×2.5 7.85
Z250x62x68x3.0 250 62 68 20 3 Băng 395×3.0 9.3
Z250x62x68x1.5 250 62 68 25 1.5 Băng 420×1.5 4.95
Z250x62x68x1.75 250 62 68 25 1.75 Băng 415×1.75 5.7
Z250x62x68x1.8 250 62 68 25 1.8 Băng 415×1.8 5.86
Z250x62x68x1.95 250 62 68 25 1.95 Băng 415×1.95 6.35
Z250x62x68x2.0 250 62 68 25 2 Băng 415×2.0 6.52
Z250x62x68x2.2 250 62 68 25 2.2 Băng 410×2.2 7.08
Z250x62x68x2.5 250 62 68 25 2.5 Băng 410×2.5 8.05
Z250x62x68x3.0 250 62 68 25 3 Băng 405×3.0 9.54
Z250x72x78x1.5 250 72 78 16 1.5 Băng 420×1.5 4.95
Z250x72x78x1.75 250 72 78 17 1.75 Băng 420×1.75 5.77
Z250x72x78x1.8 250 72 78 17 1.8 Băng 420×1.8 5.93
Z250x72x78x1.95 250 72 78 18 1.95 Băng 420×1.95 6.43
Z250x72x78x2.0 250 72 78 18 2 Băng 420×2.0 6.59
Z250x72x78x2.2 250 72 78 18 2.2 Băng 420×2.2 7.25
Z250x72x78x2.4 250 72 78 19 2.4 Băng 420×2.4 7.91
Z250x72x78x2.5 250 72 78 18 2.5 Băng 415×2.5 8.14
Z250x72x78x3.0 250 72 78 18 3 Băng 410×3.0 9.66
Z250x72x78x1.5 250 72 78 20 1.5 Băng 430×1.5 5.06
Z250x72x78x1.75 250 72 78 20 1.75 Băng 425×1.75 5.84
Z250x72x78x1.8 250 72 78 20 1.8 Băng 425×1.8 6.01
Z250x72x78x1.95 250 72 78 20 1.95 Băng 425×1.95 6.51
Z250x72x78x2.0 250 72 78 20 2 Băng 425×2.0 6.67
Z250x72x78x2.2 250 72 78 20 2.2 Băng 420×2.2 7.25
Z250x72x78x2.4 250 72 78 20 2.4 Băng 420×2.4 7.91
Z250x72x78x2.5 250 72 78 20 2.5 Băng 420×2.5 8.24
Z250x72x78x3.0 250 72 78 20 3 Băng 415×3.0 9.77
Z250x72x78x1.5 250 72 78 25 1.5 Băng 440×1.5 5.18
Z250x72x78x1.75 250 72 78 25 1.75 Băng 435×1.75 5.98
Z250x72x78x1.8 250 72 78 25 1.8 Băng 435×1.8 6.15
Z250x72x78x1.95 250 72 78 25 1.95 Băng 435×1.95 6.66
Z250x72x78x2.0 250 72 78 25 2 Băng 435×2.0 6.83
Z250x72x78x2.2 250 72 78 25 2.2 Băng 430×2.2 7.43
Z250x72x78x2.5 250 72 78 25 2.5 Băng 430×2.5 8.44
Z250x72x78x3.0 250 72 78 25 3 Băng 425×3.0 10.01
Z300x62x68x1.5 300 62 68 16 1.5 Băng 450×1.5 5.3
Z300x62x68x1.75 300 62 68 17 1.75 Băng 450×1.75 6.18
Z300x62x68x1.8 300 62 68 17 1.8 Băng 450×1.8 6.36
Z300x62x68x1.95 300 62 68 18 1.95 Băng 450×1.95 6.89
Z300x62x68x2.0 300 62 68 18 2 Băng 450×2.0 7.07
Z300x62x68x2.2 300 62 68 18 2.2 Băng 450×2.2 7.77
Z300x62x68x2.4 300 62 68 19 2.4 Băng 450×2.4 8.48
Z300x62x68x2.5 300 62 68 18 2.5 Băng 445×2.5 8.73
Z300x62x68x3.0 300 62 68 18 3 Băng 440×3.0 10.36
Z300x62x68x1.5 300 62 68 20 1.5 Băng 460×1.5 5.42
Z300x62x68x1.75 300 62 68 20 1.75 Băng 455×1.75 6.25
Z300x62x68x1.8 300 62 68 20 1.8 Băng 455×1.8 6.43
Z300x62x68x1.95 300 62 68 20 1.95 Băng 455×1.95 6.96
Z300x62x68x2.0 300 62 68 20 2 Băng 455×2.0 7.14
Z300x62x68x2.2 300 62 68 20 2.2 Băng 450×2.2 7.77
Z300x62x68x2.4 300 62 68 20 2.4 Băng 450×2.4 8.48
Z300x62x68x2.5 300 62 68 20 2.5 Băng 450×2.5 8.83
Z300x62x68x3.0 300 62 68 20 3 Băng 445×3.0 10.48
Z300x62x68x1.5 300 62 68 25 1.5 Băng 470×1.5 5.53
Z300x62x68x1.75 300 62 68 25 1.75 Băng 465×1.75 6.39
Z300x62x68x1.8 300 62 68 25 1.8 Băng 465×1.8 6.57
Z300x62x68x1.95 300 62 68 25 1.95 Băng 465×1.95 7.12
Z300x62x68x2.0 300 62 68 25 2 Băng 465×2.0 7.3
Z300x62x68x2.2 300 62 68 25 2.2 Băng 460×2.2 7.94
Z300x62x68x2.5 300 62 68 25 2.5 Băng 460×2.5 9.03
Z300x62x68x3.0 300 62 68 25 3 Băng 455×3.0 10.72
Z300x72x78x1.5 300 72 78 16 1.5 Băng 470×1.5 5.53
Z300x72x78x1.75 300 72 78 17 1.75 Băng 470×1.75 6.46
Z300x72x78x1.8 300 72 78 17 1.8 Băng 470×1.8 6.64
Z300x72x78x1.95 300 72 78 18 1.95 Băng 470×1.95 7.19
Z300x72x78x2.0 300 72 78 18 2 Băng 470×2.0 7.38
Z300x72x78x2.2 300 72 78 18 2.2 Băng 470×2.2 8.12
Z300x72x78x2.4 300 72 78 19 2.4 Băng 470×2.4 8.85
Z300x72x78x2.5 300 72 78 18 2.5 Băng 465×2.5 9.13
Z300x72x78x3.0 300 72 78 18 3 Băng 460×3.0 10.83
Z300x72x78x1.5 300 72 78 20 1.5 Băng 480×1.5 5.65
Z300x72x78x1.75 300 72 78 20 1.75 Băng 475×1.75 6.53
Z300x72x78x1.8 300 72 78 20 1.8 Băng 475×1.8 6.71
Z300x72x78x1.95 300 72 78 20 1.95 Băng 475×1.95 7.27
Z300x72x78x2.0 300 72 78 20 2 Băng 475×2.0 7.46
Z300x72x78x2.2 300 72 78 20 2.2 Băng 470×2.2 8.12
Z300x72x78x2.4 300 72 78 20 2.4 Băng 470×2.4 8.85
Z300x72x78x2.5 300 72 78 20 2.5 Băng 470×2.5 9.22
Z300x72x78x3.0 300 72 78 20 3 Băng 465×3.0 10.95
Z300x72x78x1.5 300 72 78 25 1.5 Băng 490×1.5 5.77
Z300x72x78x1.75 300 72 78 25 1.75 Băng 485×1.75 6.66
Z300x72x78x1.8 300 72 78 25 1.8 Băng 485×1.8 6.85
Z300x72x78x1.95 300 72 78 25 1.95 Băng 485×1.95 7.42
Z300x72x78x2.0 300 72 78 25 2 Băng 485×2.0 7.61
Z300x72x78x2.2 300 72 78 25 2.2 Băng 480×2.2 8.29
Z300x72x78x2.5 300 72 78 25 2.5 Băng 480×2.5 9.42
Z300x72x78x3.0 300 72 78 25 3 Băng 475×3.0 11.19

Biên dạng có thể tùy chỉnh theo yêu cầu của khách hàng. Tỷ trọng trên tỷ trọng theo bazem, dung sai độ dày/trọng lượng theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất.

Lưu ý: Xà gồ Z thường dùng cho mái khẩu độ lớn, nên chỉ cần thiếu 0,3–0,5 kg/m cũng đã ảnh hưởng đáng kể đến độ võng mái về lâu dài.

3. Tại sao tỷ trọng xà gồ lại là “chìa khóa” chống võng mái nhà xưởng?

3.1. Độ võng mái nhà xưởng là gì?

Độ võng mái nhà xưởng là hiện tượng kết cấu mái bị biến dạng xuống dưới khi chịu các loại tải trọng, bao gồm trọng lượng bản thân mái, tôn lợp cùng các tác động từ tải gió, mưa, hệ thống M&E hay điện mặt trời nếu có, cũng như tải trọng sử dụng tích lũy theo thời gian. Thực tế, trong giới hạn cho phép, độ võng này luôn được tính toán kỹ lưỡng ngay từ khâu thiết kế; tuy nhiên, khi độ võng vượt quá giới hạn, nó sẽ dẫn đến những hệ quả tiêu cực như làm mất thẩm mỹ công trình, gia tăng nguy cơ thấm dột và ảnh hưởng trực tiếp đến tuổi thọ của toàn bộ kết cấu mái.

3.2. Tỷ trọng xà gồ là gì? Vì sao thông số này quan trọng hơn cả kích thước hình học?

Tỷ trọng xà gồ là trọng lượng thép thực tế trên mỗi mét dài, phụ thuộc vào:

  • Quy cách hình học tiết diện (chiều cao thân, cánh, mép gấp).
  • Độ dày thép.
  • Khổ băng kẽm dùng để cán xà gồ.

Điểm quan trọng cần nhấn mạnh là:

👉 Hai cây xà gồ cùng ký hiệu C200 hoặc Z200 vẫn có thể có tỷ trọng khác nhau, nếu khổ băng kẽm và dung sai không giống nhau.

3.3. Tỷ trọng xà gồ ảnh hưởng thế nào đến độ võng mái?

Làm giảm độ cứng kết cấu

Trong kết cấu thép, độ cứng của xà gồ phụ thuộc trực tiếp vào lượng thép tham gia chịu lực, do đó khi tỷ trọng xà gồ thấp hơn thiết kế sẽ dẫn đến việc mô men quán tính tiết diện bị suy giảm. Sự sụt giảm này làm yếu đi khả năng chống uốn của cấu kiện, khiến độ võng mái tăng nhanh theo tải trọng, điều đặc biệt nguy hiểm đối với những nhà xưởng có nhịp mái lớn khi xà gồ đóng vai trò là cấu kiện chịu lực chính.

Để thấy rõ sự khác biệt, chúng ta có thể so sánh hai công trình cùng sử dụng xà gồ Z200: trong khi công trình A dùng xà gồ Z đúng tỷ trọng thì công trình B lại dùng loại có tỷ trọng thấp hơn do khổ băng kẽm nhỏ. Kết quả thực tế cho thấy độ võng mái giữa hai công trình này có sự chênh lệch rõ rệt, dù trên hồ sơ kỹ thuật cả hai đều được ghi nhận cùng mã hiệu Z200.

Tốn chi phí sửa chữa, thay thế

Một thực tế dễ gây nhầm lẫn trong xây dựng là hiện tượng mái nhà xưởng thường không bị võng ngay tại thời điểm nghiệm thu. Thay vào đó, những dấu hiệu biến dạng này chỉ bắt đầu xuất hiện rõ rệt sau khoảng 6–18 tháng vận hành dưới tác động trực tiếp từ tải trọng tích lũy theo thời gian.

Chính sự chủ quan trong việc kiểm soát tỷ trọng ban đầu dẫn đến hệ quả là khi mái bắt đầu võng, rung lắc hoặc thấm dột, việc khắc phục sẽ trở nên cực kỳ tốn kém. Lúc này, chi phí sửa chữa và thay thế không chỉ gia tăng mà còn gây ảnh hưởng tiêu cực, làm gián đoạn trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn bộ nhà xưởng.

4. “Cái bẫy” khiến nhiều khách hàng mua xà gồ mắc mà không biết

4.1. Chỉ báo kích thước hình học, không báo băng và tỷ trọng

Rất nhiều nhà cung cấp không báo rõ băng xà gồ sử dụng và tỷ trọng kg/m, mà chỉ báo chung chiều cao thân, cánh và mép, có khi còn không báo mép.

Khi đo thực tế từng phần, họ có thể cố tình đo luôn phần độ dày (tức là phần độ dày này bị tính lặp lại mấy lần), khiến kích thước nhìn qua có vẻ “đúng”, nhưng băng thép thực tế nhỏ hơn băng đã cam kết.

4.2. Hậu quả đối với người mua

  • Trọng lượng xà gồ thấp hơn bảng tra chuẩn.

  • Khả năng chịu lực giảm.

  • Chủ đầu tư tưởng mua được giá rẻ, nhưng thực chất bị bán mắc do thiếu thép.

👉 Đây là lý do tỷ trọng (kg/m) mới là yếu tố kiểm tra quan trọng nhất khi nhận xà gồ.

5. Cách hạn chế rủi ro võng mái do sai tỷ trọng xà gồ

Để hạn chế nguy cơ võng mái, chủ đầu tư và nhà thầu nên:

  • So sánh báo giá kèm bảng tra tỷ trọng, không chỉ nhìn đơn giá.
  • Yêu cầu làm rõ khổ băng kẽm và dung sai.
  • Lựa chọn nhà cung cấp minh bạch kỹ thuật và sẵn sàng chịu trách nhiệm.

👉 Tham khảo thêm:

Kho xà gồ C, Z mạ kẽm quy cách đầy đủ
Kho xà gồ C, Z mạ kẽm quy cách đầy đủ

6. Vì sao nên mua xà gồ C và xà gồ Z tại Tôn An Thái

Tôn An Thái cung cấp xà gồ C – xà gồ Z, minh bạch từng thông số:

  • Báo rõ H – F – L – độ dày – băng – tỷ trọng.

  • Phân phối thép từ Tôn Đông Á, Nam Kim, Bluescope, Phương Nam, Hoa Sen, TVP

  • Có CO–CQ đầy đủ, kiểm tra được.

  • Giao hàng nhanh tại Bình Dương, Đồng Nai, Long An, Bình Phước, Tây Ninh, TP.HCM và Tây Nguyên.

Xa Go Purlin C C80 C100 C120 C125 C150 C180c200 C250c300 Xa Gopurlin Z Z80 Z120 Z180 Z275 Z350 Ton An Thai

7. Kết luận

Việc nắm vững sự khác biệt giữa quy cách hình học và trọng lượng thực tế là yếu tố sống còn để đảm bảo an toàn cho mọi công trình nhà thép. Nếu không đối chiếu cẩn thận với bảng tra quy cách và tỷ trọng xà gồ c, xà gồ z, người mua rất dễ rơi vào bẫy “giá rẻ” nhưng thực chất lại mua sai thông số, dẫn đến những thiệt hại vô hình về lâu dài. Để bảo vệ quyền lợi và sự bền vững cho dự án của mình, quý khách hàng hãy liên hệ ngay với Tôn An Thái. Chúng tôi cam kết cung cấp báo giá xà gồ C và xà gồ Z minh bạch, đi kèm đầy đủ thông số tỷ trọng kg/m đúng chuẩn kỹ thuật, giúp bạn hoàn toàn an tâm về chất lượng cũng như chi phí đầu tư.

LIÊN HỆ CÔNG TY TNHH TÔN AN THÁI

icon website Website: tonanthai.com

icon địa chỉ Văn phòng đại diện: 47 Điện Biên Phủ, Phường Tân Định, Tp. HCM

icon địa chỉ Nhà máy: Quốc lộ 13, Khu phố 3, Phường Chơn Thành, Tỉnh Đồng Nai

icon số điện thoại Hotline: 093.762.3330

icon email Email: tonanthai@gmail.com

5/5 - (20 đánh giá)

Bài Viết Liên Quan

Đại lý ống thép Hoà Phát TPHCM: Cách chọn để không mất tiền oan

Bạn đang tìm đại lý ống thép Hoà Phát TPHCM cho dự án? Nếu câu [...]

Bảng Tra Quy Cách Trọng Lượng Ống Thép Hòa Phát Mới Nhất

Tra cứu bảng trọng lượng các loại ống thép Hòa Phát, kích thước, độ dày, [...]

Đại lý ống thép Hòa Phát tại Tây Ninh

Đại lý ống thép Hòa Phát Tây Ninh cung cấp cho KCN Phước Đông, Trảng [...]

Đại lý ống thép Hòa Phát Bình Phước

Đại lý ống thép Hòa Phát Bình Phước cung cấp cho KCN Becamex, Minh Hưng, [...]

Đại lý ống thép Hòa Phát tại Đồng Nai

Đại lý ống thép Hòa Phát Đồng Nai giao nhanh Amata, Nhơn Trạch, Long Thành... [...]

Đại lý ống thép Hòa Phát tại Long An

Đại lý ống thép Hòa Phát Long An giao nhanh KCN Đức Hòa, Long Hậu, [...]

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *