xà gồ c

Xà gồ C

Hiển thị 1–15 của 76 kết quả

Các danh mục sản phẩm khác

Xà gồ C nếu dùng đúng điều kiện có thể giúp rất nhiều dự án tối ưu chi phí đáng kể mà không nhất thiết phải dùng đến xà gồ Z. Tuy nhiên, vấn đề nằm ở chỗ: phần lớn các sai lầm trong thi công không đến từ việc chọn sai vật liệu, mà đến từ việc sử dụng đúng vật liệu nhưng sai điều kiện. Có những công trình dùng xà gồ C vận hành ổn định hơn 20 năm, nhưng cũng có công trình chỉ sau vài năm đã xuất hiện biến dạng mái, giảm hiệu quả sử dụng. Sự khác biệt này không nằm ở chất lượng thép, mà nằm ở hiểu biết kỹ thuật và cách lựa chọn. Nếu bạn hiểu đúng bản chất làm việc của xà gồ C, bạn không chỉ tối ưu được chi phí đầu tư mà còn kiểm soát tốt rủi ro vận hành dài hạn.

1. Xà gồ C là gì và vai trò trong hệ kết cấu công trình

Trong thực tế, xà gồ C được sử dụng rộng rãi trong các công trình từ nhà xưởng sản xuất, kho hàng logistics đến nhà tiền chế dân dụng. Việc lựa chọn đúng quy cách xà gồ C không chỉ ảnh hưởng đến khả năng chịu lực mà còn tác động trực tiếp đến chi phí đầu tư và hiệu quả vận hành dài hạn của công trình.

1.1. Xà gồ C là gì theo góc nhìn kỹ thuật

Xà gồ C là cấu kiện thép cán nguội có tiết diện dạng chữ C, được sử dụng làm kết cấu phụ trong hệ mái và vách của nhà thép tiền chế. Nhiệm vụ chính của xà gồ C là tiếp nhận tải trọng từ tấm lợp và truyền xuống hệ kết cấu chính như kèo, dầm hoặc khung thép.

Khác với xà gồ Z, xà gồ C có tiết diện đối xứng và không có khả năng chồng nối tại gối, do đó hoạt động theo cơ chế dầm đơn giản (simply supported beam).

1.2. Vai trò thực tế của xà gồ C trong công trình

Trong hệ kết cấu hiện đại, xà gồ C không phải là phương án thay thế, mà là một phần trong giải pháp tối ưu tổng thể.

Các ứng dụng phổ biến:

  • Hệ mái nhà xưởng nhịp nhỏ.
  • Vách nhà xưởng và nhà tiền chế.
  • Kết cấu phụ (mái che, nhà kho nhỏ).
  • Hệ khung dân dụng và công trình nhẹ.

Điểm chung của các ứng dụng này là tải trọng vừa phải và nhịp không lớn.

1.3. Vai trò của xà gồ C trong bài toán tối ưu chi phí

Trong nhiều dự án, việc sử dụng xà gồ C đúng vị trí có thể giúp:

  • Giảm chi phí vật liệu.
  • Giảm chi phí gia công.
  • Đơn giản hóa thi công.

Tuy nhiên, nếu dùng sai: Tăng chi phí sửa chữa, giảm hiệu quả vận hành. Đây là bài toán cân bằng giữa chi phí đầu tư và chi phí vòng đời.

1.4. Xà gồ C trong hệ kết cấu hỗn hợp (C + Z)

Một xu hướng phổ biến trong các công trình hiện đại là kết hợp: Xà gồ Z cho mái chính, xà gồ C cho vách và mái phụ. Giải pháp này giúp tối ưu chi phí mà vẫn đảm bảo hiệu quả kỹ thuật.

2. Cấu tạo xà gồ C và nguyên lý chịu lực

2.1. Cấu tạo tiết diện xà gồ C

Một thanh xà gồ C gồm:

  • Bụng (web): chịu lực cắt
  • Hai cánh (flange): chịu uốn
  • Mép gập (lip): tăng độ cứng cục bộ

Cấu tạo này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng chịu lực.

Cấu tạo xà gồ C gồm bụng, hai cánh và mép gập
Cấu tạo xà gồ C gồm bụng, hai cánh và mép gập có khả năng chịu lực

2.2. Nguyên lý làm việc - điểm khác biệt cốt lõi

Xà gồ C làm việc theo cơ chế dầm đơn giản với cánh trên chịu nén và cánh dưới chịu kéo, do đó ứng suất tập trung lớn tại giữa nhịp và gối mà không có vùng gia cường tự nhiên như xà gồ Z.

2.3. Mô men quán tính và hiệu quả chịu lực

Trong thiết kế thực tế, xà gồ C không chỉ chịu tải trọng tĩnh từ mái mà còn chịu tải trọng gió, tải trọng treo thiết bị và các tổ hợp tải trọng. Việc không kiểm soát tốt độ võng (deflection) theo tiêu chuẩn có thể làm giảm hiệu quả sử dụng mái dù chưa đạt đến giới hạn phá hoại. Điều này dẫn đến hai xà gồ cùng C150 nhưng khác độ dày hoặc cấu tạo sẽ có khả năng chịu lực khác nhau.

Trong nhiều trường hợp, giới hạn sử dụng của xà gồ C không bị quyết định bởi khả năng chịu lực cực hạn mà bởi giới hạn độ võng cho phép theo tiêu chuẩn thiết kế.

2.4. Các yếu tố kỹ thuật nâng cao ảnh hưởng đến xà gồ C

Mất ổn định cục bộ (local buckling): Do tiết diện mỏng, các phần như cánh và bụng dễ bị mất ổn định khi chịu nén.

Vai trò của mép gập (lip): Mép gập giúp tăng độ cứng cánh, hạn chế biến dạng.

Tỷ lệ hình học (slenderness): Tỷ lệ chiều cao/độ dày ảnh hưởng đến độ ổn định tổng thể, khả năng chịu tải.

2.5. Ảnh hưởng của khoảng cách xà gồ

Khoảng cách xà gồ càng lớn, tải trọng trên mỗi thanh càng tăng. Nếu không tính toán kỹ sẽ làm giảm hiệu quả làm việc, tăng biến dạng.

3. Giới hạn sử dụng xà gồ C theo nhịp và tải trọng

3.1. Bảng tra xà gồ C theo nhịp thực tế

Dưới đây là phạm vi sử dụng hiệu quả cho xà gồ C:

Nhịp (m)

Đề xuất
3 – 4m

C100 – C120

4 – 5m

C120 – C150
5 – 6m

C150 – C180

Để tra cứu đầy đủ kích thước và thông số theo từng quy cách, bạn có thể tham khảo bảng quy cách và tỷ trọng xà gồ C chi tiết tại An Thái Steel.

3.2. Khi vượt quá giới hạn – điều gì xảy ra?

Khi sử dụng xà gồ C cho nhịp lớn: Ứng suất uốn tăng mạnh, độ võng vượt giới hạn cho phép và giảm tuổi thọ công trình.

3.3. So sánh với xà gồ Z về khả năng vượt nhịp

Đây là khác biệt cốt lõi giữa 2 loại xà gồ.

Tiêu chí

C Z
Mô hình làm việc Dầm đơn

Liên tục

Nhịp tối ưu

<6m >6m
Độ võng Cao hơn

Thấp hơn

Nếu công trình của bạn có nhịp lớn hoặc tải trọng cao, xà gồ Z sẽ là lựa chọn phù hợp hơn. Tìm hiểu thêm về đặc tính, quy cách và ứng dụng của xà gồ Z để đưa ra quyết định đúng cho công trình.

4. Bảng giá xà gồ C nhà xưởng

Bên cạnh yếu tố kỹ thuật, chi phí cũng là một tiêu chí quan trọng khi lựa chọn xà gồ C. Giá xà gồ C phụ thuộc vào độ dày, quy cách, lớp mạ. Dưới đây là bảng giá xà gồ C độ mạ Z80 theo quy cách, kích thước phổ biến tham khảo tại An Thái Steel:

Quy cách H (mm) F (mm) L (mm) Độ dày (mm) Phôi xà gồ sử dụng (mm) Tỷ trọng bazem (kg/m) Đơn giá (đ/m)
C80x36x10x1.5 80 36 10 1.50 Băng 160x1.5 1.88 34,300
C80x37x10x1.75 80 37 10 1.75 Băng 160x1.75 2.20 40,000
C80x37x10x1.8 80 37 10 1.80 Băng 160x1.8 2.26 41,100
C80x37x10x1.95 80 37 10 1.95 Băng 160x1.95 2.45 44,600
C80x38x10x2.0 80 38 10 2.00 Băng 160x2.0 2.51 45,700
C80x40x11x1.5 80 40 11 1.50 Băng 170x1.5 2.00 36,400
C80x40x12x1.75 80 40 12 1.75 Băng 170x1.75 2.34 42,500
C80x40x12x1.8 80 40 12 1.80 Băng 170x1.8 2.40 43,700
C80x40x12x1.95 80 40 12 1.95 Băng 170x1.95 2.60 47,400
C80x40x13x2.0 80 40 13 2.00 Băng 170x2.0 2.67 48,600
C80x40x15x1.5 80 40 15 1.50 Băng 180x1.5 2.12 38,600
C80x40x15x1.75 80 40 15 1.75 Băng 175x1.75 2.40 43,800
C80x40x15x1.8 80 40 15 1.80 Băng 175x1.8 2.47 45,000
C80x40x15x1.95 80 40 15 1.95 Băng 175x1.95 2.68 48,800
C80x40x15x2.0 80 40 15 2.00 Băng 175x2.0 2.75 50,000
C100x45x10x1.5 100 45 10 1.50 Băng 200x1.5 2.36 42,900
C100x45x12x1.75 100 45 12 1.75 Băng 200x1.75 2.75 50,000
C100x45x12x1.8 100 45 12 1.80 Băng 200x1.8 2.83 51,400
C100x45x12x1.95 100 45 12 1.95 Băng 200x1.95 3.06 55,700
C100x45x12x2.0 100 45 12 2.00 Băng 200x2.0 3.14 57,100
C100x45x13x2.2 100 45 13 2.20 Băng 200x2.2 3.45 62,900
C100x45x14x2.4 100 45 14 2.40 Băng 200x2.4 3.77 68,600
C100x45x15x1.5 100 45 15 1.50 Băng 210x1.5 2.47 45,000
C100x45x15x1.75 100 45 15 1.75 Băng 205x1.75 2.82 51,300
C100x45x15x1.8 100 45 15 1.80 Băng 205x1.8 2.90 52,700
C100x45x15x1.95 100 45 15 1.95 Băng 205x1.95 3.14 57,100
C100x45x15x2.0 100 45 15 2.00 Băng 205x2.0 3.22 58,600
C100x45x15x2.2 100 45 15 2.20 Băng 200x2.2 3.45 62,900
C100x45x15x2.4 100 45 15 2.40 Băng 200x2.4 3.77 68,600
C100x50x11x1.5 100 50 11 1.50 Băng 210x1.5 2.47 45,000
C100x50x12x1.75 100 50 12 1.75 Băng 210x1.75 2.88 52,500
C100x50x12x1.8 100 50 12 1.80 Băng 210x1.8 2.97 54,000
C100x50x12x1.95 100 50 12 1.95 Băng 210x1.95 3.21 58,500
C100x50x13x2.0 100 50 13 2.00 Băng 210x2.0 3.30 60,000
C100x50x13x2.2 100 50 13 2.20 Băng 210x2.2 3.63 66,000
C100x50x14x2.4 100 50 14 2.40 Băng 210x2.4 3.96 72,000
C100x50x15x1.5 100 50 15 1.50 Băng 220x1.5 2.59 47,100
C100x50x15x1.75 100 50 15 1.75 Băng 215x1.75 2.95 53,800
C100x50x15x1.8 100 50 15 1.80 Băng 215x1.8 3.04 55,300
C100x50x15x1.95 100 50 15 1.95 Băng 215x1.95 3.29 59,900
C100x50x15x2.0 100 50 15 2.00 Băng 215x2.0 3.38 61,400
C100x50x15x2.2 100 50 15 2.20 Băng 210x2.2 3.63 66,000
C100x50x15x2.4 100 50 15 2.40 Băng 210x2.4 3.96 72,000
C125x45x11x1.5 125 45 11 1.50 Băng 225x1.5 2.65 48,200
C125x45x12x1.75 125 45 12 1.75 Băng 225x1.75 3.09 56,300
C125x45x12x1.8 125 45 12 1.80 Băng 225x1.8 3.18 57,900
C125x45x12x1.95 125 45 12 1.95 Băng 225x1.95 3.44 62,700
C125x45x13x2.0 125 45 13 2.00 Băng 225x2.0 3.53 64,300
C125x45x13x2.2 125 45 13 2.20 Băng 225x2.2 3.89 70,700
C125x45x14x2.4 125 45 14 2.40 Băng 225x2.4 4.24 77,100
C125x45x15x1.5 125 45 15 1.50 Băng 235x1.5 2.77 50,400
C125x45x15x1.75 125 45 15 1.75 Băng 230x1.75 3.16 57,500
C125x45x15x1.8 125 45 15 1.80 Băng 230x1.8 3.25 59,100
C125x45x15x1.95 125 45 15 1.95 Băng 230x1.95 3.52 64,100
C125x45x15x2.0 125 45 15 2.00 Băng 230x2.0 3.61 65,700
C125x45x15x2.2 125 45 15 2.20 Băng 225x2.2 3.89 70,700
C125x45x15x2.4 125 45 15 2.40 Băng 225x2.4 4.24 77,100
C125x50x11x1.5 125 50 11 1.50 Băng 235x1.5 2.77 50,400
C125x50x12x1.75 125 50 12 1.75 Băng 235x1.75 3.23 58,800
C125x50x12x1.8 125 50 12 1.80 Băng 235x1.8 3.32 60,400
C125x50x12x1.95 125 50 12 1.95 Băng 235x1.95 3.60 65,500
C125x50x13x2.0 125 50 13 2.00 Băng 235x2.0 3.69 67,100
C125x50x13x2.2 125 50 13 2.20 Băng 235x2.2 4.06 73,900
C125x50x14x2.4 125 50 14 2.40 Băng 235x2.4 4.43 80,600
C125x50x15x1.5 125 50 15 1.50 Băng 245x1.5 2.88 52,500
C125x50x15x1.75 125 50 15 1.75 Băng 240x1.75 3.30 60,000
C125x50x15x1.8 125 50 15 1.80 Băng 240x1.8 3.39 61,700
C125x50x15x1.95 125 50 15 1.95 Băng 240x1.95 3.67 66,900
C125x50x15x2.0 125 50 15 2.00 Băng 240x2.0 3.77 68,600
C125x50x15x2.2 125 50 15 2.20 Băng 235x2.2 4.06 73,900
C125x50x15x2.4 125 50 15 2.40 Băng 235x2.4 4.43 80,600
C150x45x11x1.5 150 45 11 1.50 Băng 250x1.5 2.94 53,600
C150x45x12x1.75 150 45 12 1.75 Băng 250x1.75 3.43 62,500
C150x45x12x1.8 150 45 12 1.80 Băng 250x1.8 3.53 64,300
C150x45x12x1.95 150 45 12 1.95 Băng 250x1.95 3.83 69,600
C150x45x13x2.0 150 45 13 2.00 Băng 250x2.0 3.93 71,400
C150x45x13x2.2 150 45 13 2.20 Băng 250x2.2 4.32 78,600
C150x45x14x2.4 150 45 14 2.40 Băng 250x2.4 4.71 85,700
C150x45x15x1.5 150 45 15 1.50 Băng 260x1.5 3.06 55,700
C150x45x15x1.75 150 45 15 1.75 Băng 255x1.75 3.50 63,800
C150x45x15x1.8 150 45 15 1.80 Băng 255x1.8 3.60 65,600
C150x45x15x1.95 150 45 15 1.95 Băng 255x1.95 3.90 71,000
C150x45x15x2.0 150 45 15 2.00 Băng 255x2.0 4.00 72,900
C150x45x15x2.2 150 45 15 2.20 Băng 250x2.2 4.32 78,600
C150x45x15x2.4 150 45 15 2.40 Băng 250x2.4 4.71 85,700
C150x50x11x1.5 150 50 11 1.50 Băng 260x1.5 3.06 55,700
C150x50x12x1.75 150 50 12 1.75 Băng 260x1.75 3.57 65,000
C150x50x12x1.8 150 50 12 1.80 Băng 260x1.8 3.67 66,900
C150x50x12x1.95 150 50 12 1.95 Băng 260x1.95 3.98 72,400
C150x50x13x2.0 150 50 13 2.00 Băng 260x2.0 4.08 74,300
C150x50x13x2.2 150 50 13 2.20 Băng 260x2.2 4.49 81,700
C150x50x14x2.4 150 50 14 2.40 Băng 260x2.4 4.90 89,200
C150x50x15x1.5 150 50 15 1.50 Băng 270x1.5 3.18 57,900
C150x50x15x1.75 150 50 15 1.75 Băng 265x1.75 3.64 66,300
C150x50x15x1.8 150 50 15 1.80 Băng 265x1.8 3.74 68,100
C150x50x15x1.95 150 50 15 1.95 Băng 265x1.95 4.06 73,800
C150x50x15x2.0 150 50 15 2.00 Băng 265x2.0 4.16 75,700
C150x50x15x2.2 150 50 15 2.20 Băng 260x2.2 4.49 81,700
C150x50x15x2.4 150 50 15 2.40 Băng 260x2.4 4.90 89,200
C150x65x11x1.5 150 65 11 1.50 Băng 290x1.5 3.41 62,100
C150x65x12x1.75 150 65 12 1.75 Băng 290x1.75 3.98 72,500
C150x65x12x1.8 150 65 12 1.80 Băng 290x1.8 4.10 74,600
C150x65x12x1.95 150 65 12 1.95 Băng 290x1.95 4.44 80,800
C150x65x13x2.0 150 65 13 2.00 Băng 290x2.0 4.55 82,900
C150x65x13x2.2 150 65 13 2.20 Băng 290x2.2 5.01 91,200
C150x65x14x2.4 150 65 14 2.40 Băng 290x2.4 5.46 99,400
C150x65x15x1.5 150 65 15 1.50 Băng 300x1.5 3.53 64,300
C150x65x15x1.75 150 65 15 1.75 Băng 295x1.75 4.05 73,800
C150x65x15x1.8 150 65 15 1.80 Băng 295x1.8 4.17 75,900
C150x65x15x1.95 150 65 15 1.95 Băng 295x1.95 4.52 82,200
C150x65x15x2.0 150 65 15 2.00 Băng 295x2.0 4.63 84,300
C150x65x15x2.2 150 65 15 2.20 Băng 290x2.2 5.01 91,200
C150x65x15x2.4 150 65 15 2.40 Băng 290x2.4 5.46 99,400
C200x45x11x1.5 200 45 11 1.50 Băng 300x1.5 3.53 64,300
C200x45x12x1.75 200 45 12 1.75 Băng 300x1.75 4.12 75,000
C200x45x12x1.8 200 45 12 1.80 Băng 300x1.8 4.24 77,100
C200x45x12x1.95 200 45 12 1.95 Băng 300x1.95 4.59 83,600
C200x45x13x2.0 200 45 13 2.00 Băng 300x2.0 4.71 85,700
C200x45x13x2.2 200 45 13 2.20 Băng 300x2.2 5.18 94,300
C200x45x14x2.4 200 45 14 2.40 Băng 300x2.4 5.65 102,900
C200x45x15x1.5 200 45 15 1.50 Băng 310x1.5 3.65 66,400
C200x45x15x1.75 200 45 15 1.75 Băng 305x1.75 4.19 76,300
C200x45x15x1.8 200 45 15 1.80 Băng 305x1.8 4.31 78,400
C200x45x15x1.95 200 45 15 1.95 Băng 305x1.95 4.67 85,000
C200x45x15x2.0 200 45 15 2.00 Băng 305x2.0 4.79 87,200
C200x45x15x2.2 200 45 15 2.20 Băng 300x2.2 5.18 94,300
C200x45x15x2.4 200 45 15 2.40 Băng 300x2.4 5.65 102,900
C200x50x11x1.5 200 50 11 1.50 Băng 310x1.5 3.65 66,400
C200x50x12x1.75 200 50 12 1.75 Băng 310x1.75 4.26 77,500
C200x50x12x1.8 200 50 12 1.80 Băng 310x1.8 4.38 79,700
C200x50x12x1.95 200 50 12 1.95 Băng 310x1.95 4.75 86,400
C200x50x13x2.0 200 50 13 2.00 Băng 310x2.0 4.87 88,600
C200x50x13x2.2 200 50 13 2.20 Băng 310x2.2 5.35 97,400
C200x50x14x2.4 200 50 14 2.40 Băng 310x2.4 5.84 106,300
C200x50x15x1.5 200 50 15 1.50 Băng 320x1.5 3.77 68,600
C200x50x15x1.75 200 50 15 1.75 Băng 315x1.75 4.33 78,800
C200x50x15x1.8 200 50 15 1.80 Băng 315x1.8 4.45 81,000
C200x50x15x1.95 200 50 15 1.95 Băng 315x1.95 4.82 87,800
C200x50x15x2.0 200 50 15 2.00 Băng 315x2.0 4.95 90,000
C200x50x15x2.2 200 50 15 2.20 Băng 310x2.2 5.35 97,400
C200x50x15x2.4 200 50 15 2.40 Băng 310x2.4 5.84 106,300
C200x65x11x1.5 200 65 11 1.50 Băng 340x1.5 4.00 72,900
C200x65x12x1.75 200 65 12 1.75 Băng 340x1.75 4.67 85,000
C200x65x12x1.8 200 65 12 1.80 Băng 340x1.8 4.80 87,400
C200x65x12x1.95 200 65 12 1.95 Băng 340x1.95 5.20 94,700
C200x65x13x2.0 200 65 13 2.00 Băng 340x2.0 5.34 97,200
C200x65x13x2.2 200 65 13 2.20 Băng 340x2.2 5.87 106,900
C200x65x14x2.4 200 65 14 2.40 Băng 340x2.4 6.41 116,600
C200x65x15x1.5 200 65 15 1.50 Băng 350x1.5 4.12 75,000
C200x65x15x1.75 200 65 15 1.75 Băng 345x1.75 4.74 86,300
C200x65x15x1.8 200 65 15 1.80 Băng 345x1.8 4.87 88,700
C200x65x15x1.95 200 65 15 1.95 Băng 345x1.95 5.28 96,100
C200x65x15x2.0 200 65 15 2.00 Băng 345x2.0 5.42 98,600
C200x65x15x2.2 200 65 15 2.20 Băng 340x2.2 5.87 106,900
C200x65x15x2.4 200 65 15 2.40 Băng 340x2.4 6.41 116,600
C250x50x11x1.5 250 50 11 1.50 Băng 360x1.5 4.24 77,100
C250x50x12x1.75 250 50 12 1.75 Băng 360x1.75 4.95 90,000
C250x50x12x1.8 250 50 12 1.80 Băng 360x1.8 5.09 92,600
C250x50x12x1.95 250 50 12 1.95 Băng 360x1.95 5.51 100,300
C250x50x12x2.5 250 50 12 2.50 Băng 355x2.5 6.97 126,800
C250x50x13x2.0 250 50 13 2.00 Băng 360x2.0 5.65 102,900
C250x50x13x2.2 250 50 13 2.20 Băng 360x2.2 6.22 113,200
C250x50x13x3.0 250 50 13 3.00 Băng 350x3.0 8.24 150,000
C250x50x14x2.4 250 50 14 2.40 Băng 360x2.4 6.78 123,400
C250x50x15x1.5 250 50 15 1.50 Băng 370x1.5 4.36 79,300
C250x50x15x1.75 250 50 15 1.75 Băng 365x1.75 5.01 91,300
C250x50x15x1.8 250 50 15 1.80 Băng 365x1.8 5.16 93,900
C250x50x15x1.95 250 50 15 1.95 Băng 365x1.95 5.59 101,700
C250x50x15x2.0 250 50 15 2.00 Băng 365x2.0 5.73 104,300
C250x50x15x2.2 250 50 15 2.20 Băng 360x2.2 6.22 113,200
C250x50x15x2.4 250 50 15 2.40 Băng 360x2.4 6.78 123,400
C250x50x15x2.5 250 50 15 2.50 Băng 360x2.5 7.07 128,600
C250x65x11x1.5 250 65 11 1.50 Băng 390x1.5 4.59 83,600
C250x65x12x1.75 250 65 12 1.75 Băng 390x1.75 5.36 97,500
C250x65x12x1.8 250 65 12 1.80 Băng 390x1.8 5.51 100,300
C250x65x12x1.95 250 65 12 1.95 Băng 390x1.95 5.97 108,700
C250x65x12x2.5 250 65 12 2.50 Băng 385x2.5 7.56 137,500
C250x65x13x2.0 250 65 13 2.00 Băng 390x2.0 6.12 111,400
C250x65x13x2.2 250 65 13 2.20 Băng 390x2.2 6.74 122,600
C250x65x13x3.0 250 65 13 3.00 Băng 380x3.0 8.95 162,900
C250x65x14x2.4 250 65 14 2.40 Băng 390x2.4 7.35 133,700
C250x65x15x1.5 250 65 15 1.50 Băng 400x1.5 4.71 85,700
C250x65x15x1.75 250 65 15 1.75 Băng 395x1.75 5.43 98,800
C250x65x15x1.8 250 65 15 1.80 Băng 395x1.8 5.58 101,600
C250x65x15x1.95 250 65 15 1.95 Băng 395x1.95 6.05 110,000
C250x65x15x2.0 250 65 15 2.00 Băng 395x2.0 6.20 112,900
C250x65x15x2.2 250 65 15 2.20 Băng 390x2.2 6.74 122,600
C250x65x15x2.4 250 65 15 2.40 Băng 390x2.4 7.35 133,700
C250x65x15x2.5 250 65 15 2.50 Băng 390x2.5 7.65 139,300
C300x65x11x1.5 300 65 11 1.50 Băng 440x1.5 5.18 94,300
C300x65x12x1.75 300 65 12 1.75 Băng 440x1.75 6.04 110,000
C300x65x12x1.8 300 65 12 1.80 Băng 440x1.8 6.22 113,200
C300x65x12x1.95 300 65 12 1.95 Băng 440x1.95 6.74 122,600
C300x65x12x2.5 300 65 12 2.50 Băng 435x2.5 8.54 155,400
C300x65x13x2.0 300 65 13 2.00 Băng 440x2.0 6.91 125,700
C300x65x13x2.2 300 65 13 2.20 Băng 440x2.2 7.60 138,300
C300x65x13x3.0 300 65 13 3.00 Băng 430x3.0 10.13 184,300
C300x65x14x2.4 300 65 14 2.40 Băng 440x2.4 8.29 150,900
C300x65x15x1.5 300 65 15 1.50 Băng 450x1.5 5.30 96,400
C300x65x15x1.75 300 65 15 1.75 Băng 445x1.75 6.11 111,300
C300x65x15x1.8 300 65 15 1.80 Băng 445x1.8 6.29 114,400
C300x65x15x1.95 300 65 15 1.95 Băng 445x1.95 6.81 124,000
C300x65x15x2.0 300 65 15 2.00 Băng 445x2.0 6.99 127,200
C300x65x15x2.2 300 65 15 2.20 Băng 440x2.2 7.60 138,300
C300x65x15x2.4 300 65 15 2.40 Băng 440x2.4 8.29 150,900
C300x65x15x2.5 300 65 15 2.50 Băng 440x2.5 8.64 157,200

Lưu ý: Bảng giá trên chỉ mang tính tham khảo, vì giá xà gồ C có thể thay đổi theo độ dày, lớp mạ và biến động giá thép. Để nhận báo giá xà gồ C chính xác theo quy cách và khối lượng thực tế, bạn nên liên hệ trực tiếp với An Thái Steel.

Một sai lầm phổ biến: Chọn xà gồ C giá rẻ nhưng không đạt tiêu chuẩn.

Hậu quả: Giảm khả năng chịu lực, tăng chi phí sửa chữa. Trong khi chi phí vòng đời (Lifecycle cost) bao gồm: Chi phí đầu tư, chi phí bảo trì, sửa chữa nên giá xà gồ C chỉ thực sự “tối ưu” khi phù hợp với điều kiện công trình.

Nếu bạn chưa chắc nên dùng xà gồ C hay xà gồ Z, đội ngũ An Thái Steel sẽ giúp bạn: Phân tích bản vẽ, tính toán tải trọng, đề xuất phương án tối ưu. Hãy liên hệ ngay 0937 623 330 để được tư vấn.

5. Sai lầm khi sử dụng xà gồ C và hậu quả thực tế

Xà gồ C chỉ phát huy hiệu quả khi được chọn đúng quy cách, đúng tải trọng và đúng điều kiện công trình. Trong thực tế, nhiều nhà xưởng gặp tình trạng mái võng, tôn rung, khung phụ xuống cấp sớm không phải do vật liệu kém, mà do chọn sai loại xà gồ ngay từ đầu. Dưới đây là những lỗi thường gặp cần tránh:

  • Dùng xà gồ C cho nhịp lớn: Tăng ứng suất, giảm ổn định.
  • Không kiểm tra tỷ trọng kg/m: Sai lệch tỷ trọng so với thiết kế là lỗi thường gặp khi mua xà gồ C trên thị trường, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng chịu lực thực tế của công trình.
  • Bỏ qua tải trọng bổ sung: Nhiều công trình sau khi vận hành mới lắp thêm hệ thống điện, ống gió, quạt hút, pin năng lượng mặt trời hoặc thiết bị treo mái. Nếu các tải trọng này không được tính ngay từ đầu, xà gồ rất dễ bị quá tải.

Case thực tế: Một công trình tại Bình Phước sử dụng xà gồ C cho nhịp gần 7m. Sau 2 năm: Mái biến dạng, hiệu quả giảm, chi phí sửa chữa cao hơn tiết kiệm ban đầu.

6. Khi nào nên và không nên dùng xà gồ C

Việc lựa chọn xà gồ C không nên dựa trên cảm tính hay giá thành, mà cần dựa trên điều kiện làm việc thực tế của công trình. Trong nhiều trường hợp, xà gồ C là giải pháp tối ưu chi phí. Tuy nhiên, nếu sử dụng sai phạm vi, hiệu quả công trình có thể bị ảnh hưởng đáng kể.

6.1. Khi nào nên dùng xà gồ C để tối ưu chi phí hiệu quả

Xà gồ C phát huy hiệu quả tốt nhất khi được sử dụng trong các điều kiện phù hợp với đặc tính làm việc của nó. Cụ thể, nên sử dụng xà gồ C nhà xưởng khi:

  • Nhịp xà gồ nhỏ (<6m): Đây là phạm vi làm việc hiệu quả của xà gồ C. Khi nhịp nhỏ, ứng suất uốn và độ võng vẫn nằm trong giới hạn cho phép.
  • Tải trọng mái không lớn: Phù hợp với mái tôn thông thường, không có nhiều tải trọng bổ sung như hệ solar hoặc hệ treo kỹ thuật.
  • Sử dụng cho vách hoặc kết cấu phụ: Đây là các vị trí không yêu cầu khả năng vượt nhịp lớn, do đó xà gồ C hoàn toàn đáp ứng tốt.
  • Công trình dân dụng hoặc nhà xưởng quy mô nhỏ: Với các công trình này, việc sử dụng xà gồ C giúp giảm chi phí đầu tư mà vẫn đảm bảo hiệu quả sử dụng.

Lợi ích khi dùng đúng xà gồ C: Tối ưu chi phí vật liệu, giảm chi phí gia công và thi công, đảm bảo hiệu quả vận hành trong dài hạn.

Nhà xưởng sử dụng xà gồ C làm xà gồ vách
Công trình nhà xưởng sử dụng xà gồ C làm xà gồ vách

6.2. Khi nào không nên dùng xà gồ C và cần chuyển sang xà gồ Z

Một trong những sai lầm phổ biến nhất là sử dụng xà gồ C vượt quá giới hạn làm việc của nó. Không nên dùng xà gồ C trong các trường hợp sau:

  • Nhịp lớn (>6m): Khi nhịp tăng, mô men uốn và độ võng tăng nhanh, khiến xà gồ C không còn đảm bảo hiệu quả làm việc.
  • Tải trọng mái lớn hoặc có tải trọng bổ sung: Ví dụ: hệ điện mặt trời, hệ thống treo thiết bị, mái cách nhiệt dày… Những tải trọng này làm tăng áp lực lên xà gồ, vượt quá khả năng chịu lực của tiết diện C.
  • Nhà xưởng công nghiệp quy mô lớn: Các công trình này thường yêu cầu hệ kết cấu có khả năng phân phối tải tốt hơn, điều mà xà gồ Z làm tốt hơn nhờ cơ chế chồng nối.
  • Yêu cầu kiểm soát độ võng nghiêm ngặt: Trong nhiều trường hợp, giới hạn thiết kế không nằm ở phá hoại mà nằm ở độ võng cho phép. Xà gồ C thường không tối ưu ở tiêu chí này khi nhịp lớn.

Khi đó, xà gồ Z sẽ là lựa chọn phù hợp hơn vì: Có khả năng chồng nối, tạo hệ liên tục; phân bố nội lực tốt hơn; giảm độ võng hiệu quả.

6.3. Nên dùng xà gồ C hay xà gồ Z? Cách lựa chọn đúng trong thực tế

Đây là câu hỏi phổ biến trong hầu hết các dự án nhà xưởng. Câu trả lời không phải là chọn loại “tốt hơn”, mà là chọn loại phù hợp hơn.

Nguyên tắc lựa chọn:

  • Nhịp nhỏ + tải nhẹ → chọn xà gồ C.
  • Nhịp lớn + tải cao → chọn xà gồ Z.

Trong thực tế thi công:

  • Xà gồ Z thường được dùng cho mái chính.
  • Xà gồ C được dùng cho vách và các hạng mục phụ.

Đây là giải pháp tối ưu chi phí mà vẫn đảm bảo hiệu quả kỹ thuật.

6.4. Bài học thực tế: tối ưu sai dẫn đến chi phí cao hơn

Một sai lầm phổ biến là cố gắng sử dụng xà gồ C cho toàn bộ công trình để giảm chi phí ban đầu. Tuy nhiên, khi vượt quá giới hạn làm việc:

  • Hiệu quả kết cấu giảm.
  • Tăng biến dạng.
  • Phát sinh chi phí sửa chữa.

Trong nhiều trường hợp, chi phí khắc phục còn lớn hơn nhiều so với phần tiết kiệm ban đầu.

Bài học rút ra: Tối ưu đúng là tối ưu theo điều kiện làm việc, không phải tối ưu theo giá xà gồ C thấp nhất.

7. Vì sao chủ đầu tư và tổng thầu chọn mua xà gồ C ở An Thái Steel

Trong thực tế, chủ đầu tư và tổng thầu không lựa chọn nhà cung cấp chỉ dựa vào giá, mà dựa trên khả năng đảm bảo kỹ thuật, tiến độ và mức độ rủi ro trong quá trình thi công. Điều này đặc biệt quan trọng với các hạng mục như xà gồ C, nơi sai lệch nhỏ về thông số có thể ảnh hưởng đến toàn bộ hiệu quả công trình.

7.1. Tư vấn đúng phạm vi sử dụng xà gồ C

Không phải công trình nào cũng nên dùng xà gồ C, và không phải lúc nào dùng xà gồ C cũng là phương án tối ưu. An Thái Steel hỗ trợ:

  • Phân tích điều kiện nhịp.
  • Đánh giá tải trọng thực tế.
  • Đề xuất sử dụng C hoặc Z phù hợp.

Điều này giúp tránh sai lầm phổ biến là dùng xà gồ C cho nhịp lớn.

7.2. Kiểm soát chính xác tỷ trọng kg/m và độ dày thực tế

Sai lệch tỷ trọng kg/m là vấn đề phổ biến trên thị trường. An Thái Steel cam kết: Đúng độ dày, đúng khổ băng, đúng tỷ trọng. Đảm bảo khả năng chịu lực đúng thiết kế.

7.3. Gia công theo bản vẽ - giảm sai số thi công

Xà gồ C thường được dùng trong nhiều hạng mục phụ với yêu cầu độ chính xác cao, vì vậy An Thái Steel luôn gia công theo đúng bản vẽ, đảm bảo đúng vị trí liên kết và giảm thiểu sai số trong quá trình lắp dựng.

Cán xà gồ C tại An Thái Steel
Dây chuyền cán xà gồ C tại An Thái Steel (Tôn An Thái)

7.4. Nguồn hàng ổn định từ thương hiệu uy tín

Nguồn hàng từ các thương hiệu lớn, đảm bảo chất lượng đồng đều như: Hoa Sen, Nam Kim, Đông Á, TVP …

7.5. Tối ưu chi phí đúng cách – không đánh đổi kỹ thuật

An Thái Steel không tư vấn theo hướng giảm giá bằng mọi cách, mà tối ưu chi phí dựa trên điều kiện thực tế của công trình. Dùng xà gồ C đúng chỗ là tiết kiệm nhưng dùng sai thì phát sinh chi phí lớn.

7.6. Đáp ứng tiến độ và đơn hàng gấp

Với năng lực sản xuất tốt, An Thái Steel có thể: Cung cấp nhanh, xử lý đơn hàng lớn linh hoạt theo dự án.

Kho băng kẽm cán xà gồ C tại An Thái Steel
Kho băng kẽm lớn sẵn sàng cán mọi quy cách xà gồ C tại An Thái Steel

8. FAQ

Dưới đây là những câu hỏi thường gặp khi lựa chọn xà gồ C trong thực tế thi công:

1. Xà gồ C có bền không?

Có nếu dùng đúng.

2. Xà gồ C dày bao nhiêu là đạt chuẩn?

Không có một độ dày cố định cho tất cả các loại xà gồ C, vì độ dày phụ thuộc vào: Nhịp xà gồ, tải trọng mái (tôn, cách nhiệt, solar…), khoảng cách bố trí xà gồ. Trong thực tế:

  • Xà gồ C nhà xưởng thường có độ dày từ 1.5mm - 2.5mm.
  • Nhịp nhỏ (3 - 5m): có thể dùng 1.5 - 1.8mm.
  • Nhịp lớn hơn: cần 2.0mm trở lên.

Quan trọng hơn độ dày là: Đúng lớp mạ, đúng tỷ trọng kg/m, đúng tiêu chuẩn gia công, Đây mới là yếu tố quyết định khả năng chịu lực thực tế.

3. Xà gồ C có thay thế Z không?

Không thay thế khi nhịp lớn, tải trọng cao.

4. Khoảng cách xà gồ C bao nhiêu là hợp lý?

Khoảng cách xà gồ (spacing) ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng chịu lực và độ võng mái. Trong thực tế:

  • Nhà dân dụng: 0.8 - 1.2m.
  • Nhà xưởng nhẹ: 1.0 - 1.4m.
  • Nhà xưởng lớn: cần tính toán cụ thể theo tải trọng.

Nếu khoảng cách quá lớn: Tải trọng trên mỗi thanh tăng, dễ gây biến dạng hoặc giảm hiệu quả sử dụng. Nếu khoảng cách quá nhỏ: Tăng chi phí vật liệu, không cần thiết. Giải pháp tối ưu là tính toán dựa trên: Loại mái, tải trọng thực tế, điều kiện sử dụng công trình.

5. Nên mua xà gồ C ở đâu?

Nên chọn mua ở các đơn vị lớn, uy tín để đảm bảo nguồn hàng chất lượng, được hỗ trợ tốt trước và sau bán như An Thái Steel.

6. Xà gồ C bao nhiêu tiền 1 mét?

Tùy độ dày, độ mạ và quy cách, thường dao động từ 40.000 - 150.000đ/m.

Kết luận

Xà gồ C khi được áp dụng đúng phạm vi thiết kế là giải pháp tối ưu chi phí hiệu quả. Tuổi thọ công trình không nằm ở việc bạn chọn loại xà gồ nào, mà nằm ở việc sử dụng đúng trong từng điều kiện cụ thể. Một lựa chọn đúng giúp giảm chi phí đầu tư mà vẫn đảm bảo hiệu quả vận hành lâu dài. Ngược lại, nếu sử dụng sai, chi phí phát sinh có thể lớn hơn nhiều so với phần tiết kiệm ban đầu. An Thái Steel cam kết cung cấp xà gồ C đúng tiêu chuẩn, đúng kỹ thuật và phù hợp từng công trình. Liên hệ ngay 0937 623 330 để được tư vấn và nhận báo giá tốt nhất.

LIÊN HỆ CÔNG TY TNHH TÔN AN THÁI

icon website Website: Tonanthai.com

icon địa chỉ Văn phòng đại diện: 47 Điện Biên Phủ, Phường Tân Định, Tp. HCM

icon địa chỉ Nhà máy: Quốc lộ 13, Khu phố 3, Phường Chơn Thành, Tỉnh Đồng Nai

icon số điện thoại Hotline: 093.762.3330

icon email Email: Tonanthai@gmail.com