Giờ mở cửa
07:30-18:00 (T2-T7)
Các danh mục sản phẩm khác
Xà gồ C nếu dùng đúng điều kiện có thể giúp rất nhiều dự án tối ưu chi phí đáng kể mà không nhất thiết phải dùng đến xà gồ Z. Tuy nhiên, vấn đề nằm ở chỗ: phần lớn các sai lầm trong thi công không đến từ việc chọn sai vật liệu, mà đến từ việc sử dụng đúng vật liệu nhưng sai điều kiện. Có những công trình dùng xà gồ C vận hành ổn định hơn 20 năm, nhưng cũng có công trình chỉ sau vài năm đã xuất hiện biến dạng mái, giảm hiệu quả sử dụng. Sự khác biệt này không nằm ở chất lượng thép, mà nằm ở hiểu biết kỹ thuật và cách lựa chọn. Nếu bạn hiểu đúng bản chất làm việc của xà gồ C, bạn không chỉ tối ưu được chi phí đầu tư mà còn kiểm soát tốt rủi ro vận hành dài hạn.
Trong thực tế, xà gồ C được sử dụng rộng rãi trong các công trình từ nhà xưởng sản xuất, kho hàng logistics đến nhà tiền chế dân dụng. Việc lựa chọn đúng quy cách xà gồ C không chỉ ảnh hưởng đến khả năng chịu lực mà còn tác động trực tiếp đến chi phí đầu tư và hiệu quả vận hành dài hạn của công trình.
Xà gồ C là cấu kiện thép cán nguội có tiết diện dạng chữ C, được sử dụng làm kết cấu phụ trong hệ mái và vách của nhà thép tiền chế. Nhiệm vụ chính của xà gồ C là tiếp nhận tải trọng từ tấm lợp và truyền xuống hệ kết cấu chính như kèo, dầm hoặc khung thép.
Khác với xà gồ Z, xà gồ C có tiết diện đối xứng và không có khả năng chồng nối tại gối, do đó hoạt động theo cơ chế dầm đơn giản (simply supported beam).
Trong hệ kết cấu hiện đại, xà gồ C không phải là phương án thay thế, mà là một phần trong giải pháp tối ưu tổng thể.
Các ứng dụng phổ biến:
Điểm chung của các ứng dụng này là tải trọng vừa phải và nhịp không lớn.
Trong nhiều dự án, việc sử dụng xà gồ C đúng vị trí có thể giúp:
Tuy nhiên, nếu dùng sai: Tăng chi phí sửa chữa, giảm hiệu quả vận hành. Đây là bài toán cân bằng giữa chi phí đầu tư và chi phí vòng đời.
Một xu hướng phổ biến trong các công trình hiện đại là kết hợp: Xà gồ Z cho mái chính, xà gồ C cho vách và mái phụ. Giải pháp này giúp tối ưu chi phí mà vẫn đảm bảo hiệu quả kỹ thuật.
Một thanh xà gồ C gồm:
Cấu tạo này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng chịu lực.

Xà gồ C làm việc theo cơ chế dầm đơn giản với cánh trên chịu nén và cánh dưới chịu kéo, do đó ứng suất tập trung lớn tại giữa nhịp và gối mà không có vùng gia cường tự nhiên như xà gồ Z.
Trong thiết kế thực tế, xà gồ C không chỉ chịu tải trọng tĩnh từ mái mà còn chịu tải trọng gió, tải trọng treo thiết bị và các tổ hợp tải trọng. Việc không kiểm soát tốt độ võng (deflection) theo tiêu chuẩn có thể làm giảm hiệu quả sử dụng mái dù chưa đạt đến giới hạn phá hoại. Điều này dẫn đến hai xà gồ cùng C150 nhưng khác độ dày hoặc cấu tạo sẽ có khả năng chịu lực khác nhau.
Trong nhiều trường hợp, giới hạn sử dụng của xà gồ C không bị quyết định bởi khả năng chịu lực cực hạn mà bởi giới hạn độ võng cho phép theo tiêu chuẩn thiết kế.
Mất ổn định cục bộ (local buckling): Do tiết diện mỏng, các phần như cánh và bụng dễ bị mất ổn định khi chịu nén.
Vai trò của mép gập (lip): Mép gập giúp tăng độ cứng cánh, hạn chế biến dạng.
Tỷ lệ hình học (slenderness): Tỷ lệ chiều cao/độ dày ảnh hưởng đến độ ổn định tổng thể, khả năng chịu tải.
Khoảng cách xà gồ càng lớn, tải trọng trên mỗi thanh càng tăng. Nếu không tính toán kỹ sẽ làm giảm hiệu quả làm việc, tăng biến dạng.
Dưới đây là phạm vi sử dụng hiệu quả cho xà gồ C:
|
Nhịp (m) |
Đề xuất |
| 3 – 4m |
C100 – C120 |
|
4 – 5m |
C120 – C150 |
| 5 – 6m |
C150 – C180 |
Để tra cứu đầy đủ kích thước và thông số theo từng quy cách, bạn có thể tham khảo bảng quy cách và tỷ trọng xà gồ C chi tiết tại An Thái Steel.
Khi sử dụng xà gồ C cho nhịp lớn: Ứng suất uốn tăng mạnh, độ võng vượt giới hạn cho phép và giảm tuổi thọ công trình.
Đây là khác biệt cốt lõi giữa 2 loại xà gồ.
|
Tiêu chí |
C | Z |
| Mô hình làm việc | Dầm đơn |
Liên tục |
|
Nhịp tối ưu |
<6m | >6m |
| Độ võng | Cao hơn |
Thấp hơn |
Nếu công trình của bạn có nhịp lớn hoặc tải trọng cao, xà gồ Z sẽ là lựa chọn phù hợp hơn. Tìm hiểu thêm về đặc tính, quy cách và ứng dụng của xà gồ Z để đưa ra quyết định đúng cho công trình.
Bên cạnh yếu tố kỹ thuật, chi phí cũng là một tiêu chí quan trọng khi lựa chọn xà gồ C. Giá xà gồ C phụ thuộc vào độ dày, quy cách, lớp mạ. Dưới đây là bảng giá xà gồ C độ mạ Z80 theo quy cách, kích thước phổ biến tham khảo tại An Thái Steel:
| Quy cách | H (mm) | F (mm) | L (mm) | Độ dày (mm) | Phôi xà gồ sử dụng (mm) | Tỷ trọng bazem (kg/m) | Đơn giá (đ/m) |
| C80x36x10x1.5 | 80 | 36 | 10 | 1.50 | Băng 160x1.5 | 1.88 | 34,300 |
| C80x37x10x1.75 | 80 | 37 | 10 | 1.75 | Băng 160x1.75 | 2.20 | 40,000 |
| C80x37x10x1.8 | 80 | 37 | 10 | 1.80 | Băng 160x1.8 | 2.26 | 41,100 |
| C80x37x10x1.95 | 80 | 37 | 10 | 1.95 | Băng 160x1.95 | 2.45 | 44,600 |
| C80x38x10x2.0 | 80 | 38 | 10 | 2.00 | Băng 160x2.0 | 2.51 | 45,700 |
| C80x40x11x1.5 | 80 | 40 | 11 | 1.50 | Băng 170x1.5 | 2.00 | 36,400 |
| C80x40x12x1.75 | 80 | 40 | 12 | 1.75 | Băng 170x1.75 | 2.34 | 42,500 |
| C80x40x12x1.8 | 80 | 40 | 12 | 1.80 | Băng 170x1.8 | 2.40 | 43,700 |
| C80x40x12x1.95 | 80 | 40 | 12 | 1.95 | Băng 170x1.95 | 2.60 | 47,400 |
| C80x40x13x2.0 | 80 | 40 | 13 | 2.00 | Băng 170x2.0 | 2.67 | 48,600 |
| C80x40x15x1.5 | 80 | 40 | 15 | 1.50 | Băng 180x1.5 | 2.12 | 38,600 |
| C80x40x15x1.75 | 80 | 40 | 15 | 1.75 | Băng 175x1.75 | 2.40 | 43,800 |
| C80x40x15x1.8 | 80 | 40 | 15 | 1.80 | Băng 175x1.8 | 2.47 | 45,000 |
| C80x40x15x1.95 | 80 | 40 | 15 | 1.95 | Băng 175x1.95 | 2.68 | 48,800 |
| C80x40x15x2.0 | 80 | 40 | 15 | 2.00 | Băng 175x2.0 | 2.75 | 50,000 |
| C100x45x10x1.5 | 100 | 45 | 10 | 1.50 | Băng 200x1.5 | 2.36 | 42,900 |
| C100x45x12x1.75 | 100 | 45 | 12 | 1.75 | Băng 200x1.75 | 2.75 | 50,000 |
| C100x45x12x1.8 | 100 | 45 | 12 | 1.80 | Băng 200x1.8 | 2.83 | 51,400 |
| C100x45x12x1.95 | 100 | 45 | 12 | 1.95 | Băng 200x1.95 | 3.06 | 55,700 |
| C100x45x12x2.0 | 100 | 45 | 12 | 2.00 | Băng 200x2.0 | 3.14 | 57,100 |
| C100x45x13x2.2 | 100 | 45 | 13 | 2.20 | Băng 200x2.2 | 3.45 | 62,900 |
| C100x45x14x2.4 | 100 | 45 | 14 | 2.40 | Băng 200x2.4 | 3.77 | 68,600 |
| C100x45x15x1.5 | 100 | 45 | 15 | 1.50 | Băng 210x1.5 | 2.47 | 45,000 |
| C100x45x15x1.75 | 100 | 45 | 15 | 1.75 | Băng 205x1.75 | 2.82 | 51,300 |
| C100x45x15x1.8 | 100 | 45 | 15 | 1.80 | Băng 205x1.8 | 2.90 | 52,700 |
| C100x45x15x1.95 | 100 | 45 | 15 | 1.95 | Băng 205x1.95 | 3.14 | 57,100 |
| C100x45x15x2.0 | 100 | 45 | 15 | 2.00 | Băng 205x2.0 | 3.22 | 58,600 |
| C100x45x15x2.2 | 100 | 45 | 15 | 2.20 | Băng 200x2.2 | 3.45 | 62,900 |
| C100x45x15x2.4 | 100 | 45 | 15 | 2.40 | Băng 200x2.4 | 3.77 | 68,600 |
| C100x50x11x1.5 | 100 | 50 | 11 | 1.50 | Băng 210x1.5 | 2.47 | 45,000 |
| C100x50x12x1.75 | 100 | 50 | 12 | 1.75 | Băng 210x1.75 | 2.88 | 52,500 |
| C100x50x12x1.8 | 100 | 50 | 12 | 1.80 | Băng 210x1.8 | 2.97 | 54,000 |
| C100x50x12x1.95 | 100 | 50 | 12 | 1.95 | Băng 210x1.95 | 3.21 | 58,500 |
| C100x50x13x2.0 | 100 | 50 | 13 | 2.00 | Băng 210x2.0 | 3.30 | 60,000 |
| C100x50x13x2.2 | 100 | 50 | 13 | 2.20 | Băng 210x2.2 | 3.63 | 66,000 |
| C100x50x14x2.4 | 100 | 50 | 14 | 2.40 | Băng 210x2.4 | 3.96 | 72,000 |
| C100x50x15x1.5 | 100 | 50 | 15 | 1.50 | Băng 220x1.5 | 2.59 | 47,100 |
| C100x50x15x1.75 | 100 | 50 | 15 | 1.75 | Băng 215x1.75 | 2.95 | 53,800 |
| C100x50x15x1.8 | 100 | 50 | 15 | 1.80 | Băng 215x1.8 | 3.04 | 55,300 |
| C100x50x15x1.95 | 100 | 50 | 15 | 1.95 | Băng 215x1.95 | 3.29 | 59,900 |
| C100x50x15x2.0 | 100 | 50 | 15 | 2.00 | Băng 215x2.0 | 3.38 | 61,400 |
| C100x50x15x2.2 | 100 | 50 | 15 | 2.20 | Băng 210x2.2 | 3.63 | 66,000 |
| C100x50x15x2.4 | 100 | 50 | 15 | 2.40 | Băng 210x2.4 | 3.96 | 72,000 |
| C125x45x11x1.5 | 125 | 45 | 11 | 1.50 | Băng 225x1.5 | 2.65 | 48,200 |
| C125x45x12x1.75 | 125 | 45 | 12 | 1.75 | Băng 225x1.75 | 3.09 | 56,300 |
| C125x45x12x1.8 | 125 | 45 | 12 | 1.80 | Băng 225x1.8 | 3.18 | 57,900 |
| C125x45x12x1.95 | 125 | 45 | 12 | 1.95 | Băng 225x1.95 | 3.44 | 62,700 |
| C125x45x13x2.0 | 125 | 45 | 13 | 2.00 | Băng 225x2.0 | 3.53 | 64,300 |
| C125x45x13x2.2 | 125 | 45 | 13 | 2.20 | Băng 225x2.2 | 3.89 | 70,700 |
| C125x45x14x2.4 | 125 | 45 | 14 | 2.40 | Băng 225x2.4 | 4.24 | 77,100 |
| C125x45x15x1.5 | 125 | 45 | 15 | 1.50 | Băng 235x1.5 | 2.77 | 50,400 |
| C125x45x15x1.75 | 125 | 45 | 15 | 1.75 | Băng 230x1.75 | 3.16 | 57,500 |
| C125x45x15x1.8 | 125 | 45 | 15 | 1.80 | Băng 230x1.8 | 3.25 | 59,100 |
| C125x45x15x1.95 | 125 | 45 | 15 | 1.95 | Băng 230x1.95 | 3.52 | 64,100 |
| C125x45x15x2.0 | 125 | 45 | 15 | 2.00 | Băng 230x2.0 | 3.61 | 65,700 |
| C125x45x15x2.2 | 125 | 45 | 15 | 2.20 | Băng 225x2.2 | 3.89 | 70,700 |
| C125x45x15x2.4 | 125 | 45 | 15 | 2.40 | Băng 225x2.4 | 4.24 | 77,100 |
| C125x50x11x1.5 | 125 | 50 | 11 | 1.50 | Băng 235x1.5 | 2.77 | 50,400 |
| C125x50x12x1.75 | 125 | 50 | 12 | 1.75 | Băng 235x1.75 | 3.23 | 58,800 |
| C125x50x12x1.8 | 125 | 50 | 12 | 1.80 | Băng 235x1.8 | 3.32 | 60,400 |
| C125x50x12x1.95 | 125 | 50 | 12 | 1.95 | Băng 235x1.95 | 3.60 | 65,500 |
| C125x50x13x2.0 | 125 | 50 | 13 | 2.00 | Băng 235x2.0 | 3.69 | 67,100 |
| C125x50x13x2.2 | 125 | 50 | 13 | 2.20 | Băng 235x2.2 | 4.06 | 73,900 |
| C125x50x14x2.4 | 125 | 50 | 14 | 2.40 | Băng 235x2.4 | 4.43 | 80,600 |
| C125x50x15x1.5 | 125 | 50 | 15 | 1.50 | Băng 245x1.5 | 2.88 | 52,500 |
| C125x50x15x1.75 | 125 | 50 | 15 | 1.75 | Băng 240x1.75 | 3.30 | 60,000 |
| C125x50x15x1.8 | 125 | 50 | 15 | 1.80 | Băng 240x1.8 | 3.39 | 61,700 |
| C125x50x15x1.95 | 125 | 50 | 15 | 1.95 | Băng 240x1.95 | 3.67 | 66,900 |
| C125x50x15x2.0 | 125 | 50 | 15 | 2.00 | Băng 240x2.0 | 3.77 | 68,600 |
| C125x50x15x2.2 | 125 | 50 | 15 | 2.20 | Băng 235x2.2 | 4.06 | 73,900 |
| C125x50x15x2.4 | 125 | 50 | 15 | 2.40 | Băng 235x2.4 | 4.43 | 80,600 |
| C150x45x11x1.5 | 150 | 45 | 11 | 1.50 | Băng 250x1.5 | 2.94 | 53,600 |
| C150x45x12x1.75 | 150 | 45 | 12 | 1.75 | Băng 250x1.75 | 3.43 | 62,500 |
| C150x45x12x1.8 | 150 | 45 | 12 | 1.80 | Băng 250x1.8 | 3.53 | 64,300 |
| C150x45x12x1.95 | 150 | 45 | 12 | 1.95 | Băng 250x1.95 | 3.83 | 69,600 |
| C150x45x13x2.0 | 150 | 45 | 13 | 2.00 | Băng 250x2.0 | 3.93 | 71,400 |
| C150x45x13x2.2 | 150 | 45 | 13 | 2.20 | Băng 250x2.2 | 4.32 | 78,600 |
| C150x45x14x2.4 | 150 | 45 | 14 | 2.40 | Băng 250x2.4 | 4.71 | 85,700 |
| C150x45x15x1.5 | 150 | 45 | 15 | 1.50 | Băng 260x1.5 | 3.06 | 55,700 |
| C150x45x15x1.75 | 150 | 45 | 15 | 1.75 | Băng 255x1.75 | 3.50 | 63,800 |
| C150x45x15x1.8 | 150 | 45 | 15 | 1.80 | Băng 255x1.8 | 3.60 | 65,600 |
| C150x45x15x1.95 | 150 | 45 | 15 | 1.95 | Băng 255x1.95 | 3.90 | 71,000 |
| C150x45x15x2.0 | 150 | 45 | 15 | 2.00 | Băng 255x2.0 | 4.00 | 72,900 |
| C150x45x15x2.2 | 150 | 45 | 15 | 2.20 | Băng 250x2.2 | 4.32 | 78,600 |
| C150x45x15x2.4 | 150 | 45 | 15 | 2.40 | Băng 250x2.4 | 4.71 | 85,700 |
| C150x50x11x1.5 | 150 | 50 | 11 | 1.50 | Băng 260x1.5 | 3.06 | 55,700 |
| C150x50x12x1.75 | 150 | 50 | 12 | 1.75 | Băng 260x1.75 | 3.57 | 65,000 |
| C150x50x12x1.8 | 150 | 50 | 12 | 1.80 | Băng 260x1.8 | 3.67 | 66,900 |
| C150x50x12x1.95 | 150 | 50 | 12 | 1.95 | Băng 260x1.95 | 3.98 | 72,400 |
| C150x50x13x2.0 | 150 | 50 | 13 | 2.00 | Băng 260x2.0 | 4.08 | 74,300 |
| C150x50x13x2.2 | 150 | 50 | 13 | 2.20 | Băng 260x2.2 | 4.49 | 81,700 |
| C150x50x14x2.4 | 150 | 50 | 14 | 2.40 | Băng 260x2.4 | 4.90 | 89,200 |
| C150x50x15x1.5 | 150 | 50 | 15 | 1.50 | Băng 270x1.5 | 3.18 | 57,900 |
| C150x50x15x1.75 | 150 | 50 | 15 | 1.75 | Băng 265x1.75 | 3.64 | 66,300 |
| C150x50x15x1.8 | 150 | 50 | 15 | 1.80 | Băng 265x1.8 | 3.74 | 68,100 |
| C150x50x15x1.95 | 150 | 50 | 15 | 1.95 | Băng 265x1.95 | 4.06 | 73,800 |
| C150x50x15x2.0 | 150 | 50 | 15 | 2.00 | Băng 265x2.0 | 4.16 | 75,700 |
| C150x50x15x2.2 | 150 | 50 | 15 | 2.20 | Băng 260x2.2 | 4.49 | 81,700 |
| C150x50x15x2.4 | 150 | 50 | 15 | 2.40 | Băng 260x2.4 | 4.90 | 89,200 |
| C150x65x11x1.5 | 150 | 65 | 11 | 1.50 | Băng 290x1.5 | 3.41 | 62,100 |
| C150x65x12x1.75 | 150 | 65 | 12 | 1.75 | Băng 290x1.75 | 3.98 | 72,500 |
| C150x65x12x1.8 | 150 | 65 | 12 | 1.80 | Băng 290x1.8 | 4.10 | 74,600 |
| C150x65x12x1.95 | 150 | 65 | 12 | 1.95 | Băng 290x1.95 | 4.44 | 80,800 |
| C150x65x13x2.0 | 150 | 65 | 13 | 2.00 | Băng 290x2.0 | 4.55 | 82,900 |
| C150x65x13x2.2 | 150 | 65 | 13 | 2.20 | Băng 290x2.2 | 5.01 | 91,200 |
| C150x65x14x2.4 | 150 | 65 | 14 | 2.40 | Băng 290x2.4 | 5.46 | 99,400 |
| C150x65x15x1.5 | 150 | 65 | 15 | 1.50 | Băng 300x1.5 | 3.53 | 64,300 |
| C150x65x15x1.75 | 150 | 65 | 15 | 1.75 | Băng 295x1.75 | 4.05 | 73,800 |
| C150x65x15x1.8 | 150 | 65 | 15 | 1.80 | Băng 295x1.8 | 4.17 | 75,900 |
| C150x65x15x1.95 | 150 | 65 | 15 | 1.95 | Băng 295x1.95 | 4.52 | 82,200 |
| C150x65x15x2.0 | 150 | 65 | 15 | 2.00 | Băng 295x2.0 | 4.63 | 84,300 |
| C150x65x15x2.2 | 150 | 65 | 15 | 2.20 | Băng 290x2.2 | 5.01 | 91,200 |
| C150x65x15x2.4 | 150 | 65 | 15 | 2.40 | Băng 290x2.4 | 5.46 | 99,400 |
| C200x45x11x1.5 | 200 | 45 | 11 | 1.50 | Băng 300x1.5 | 3.53 | 64,300 |
| C200x45x12x1.75 | 200 | 45 | 12 | 1.75 | Băng 300x1.75 | 4.12 | 75,000 |
| C200x45x12x1.8 | 200 | 45 | 12 | 1.80 | Băng 300x1.8 | 4.24 | 77,100 |
| C200x45x12x1.95 | 200 | 45 | 12 | 1.95 | Băng 300x1.95 | 4.59 | 83,600 |
| C200x45x13x2.0 | 200 | 45 | 13 | 2.00 | Băng 300x2.0 | 4.71 | 85,700 |
| C200x45x13x2.2 | 200 | 45 | 13 | 2.20 | Băng 300x2.2 | 5.18 | 94,300 |
| C200x45x14x2.4 | 200 | 45 | 14 | 2.40 | Băng 300x2.4 | 5.65 | 102,900 |
| C200x45x15x1.5 | 200 | 45 | 15 | 1.50 | Băng 310x1.5 | 3.65 | 66,400 |
| C200x45x15x1.75 | 200 | 45 | 15 | 1.75 | Băng 305x1.75 | 4.19 | 76,300 |
| C200x45x15x1.8 | 200 | 45 | 15 | 1.80 | Băng 305x1.8 | 4.31 | 78,400 |
| C200x45x15x1.95 | 200 | 45 | 15 | 1.95 | Băng 305x1.95 | 4.67 | 85,000 |
| C200x45x15x2.0 | 200 | 45 | 15 | 2.00 | Băng 305x2.0 | 4.79 | 87,200 |
| C200x45x15x2.2 | 200 | 45 | 15 | 2.20 | Băng 300x2.2 | 5.18 | 94,300 |
| C200x45x15x2.4 | 200 | 45 | 15 | 2.40 | Băng 300x2.4 | 5.65 | 102,900 |
| C200x50x11x1.5 | 200 | 50 | 11 | 1.50 | Băng 310x1.5 | 3.65 | 66,400 |
| C200x50x12x1.75 | 200 | 50 | 12 | 1.75 | Băng 310x1.75 | 4.26 | 77,500 |
| C200x50x12x1.8 | 200 | 50 | 12 | 1.80 | Băng 310x1.8 | 4.38 | 79,700 |
| C200x50x12x1.95 | 200 | 50 | 12 | 1.95 | Băng 310x1.95 | 4.75 | 86,400 |
| C200x50x13x2.0 | 200 | 50 | 13 | 2.00 | Băng 310x2.0 | 4.87 | 88,600 |
| C200x50x13x2.2 | 200 | 50 | 13 | 2.20 | Băng 310x2.2 | 5.35 | 97,400 |
| C200x50x14x2.4 | 200 | 50 | 14 | 2.40 | Băng 310x2.4 | 5.84 | 106,300 |
| C200x50x15x1.5 | 200 | 50 | 15 | 1.50 | Băng 320x1.5 | 3.77 | 68,600 |
| C200x50x15x1.75 | 200 | 50 | 15 | 1.75 | Băng 315x1.75 | 4.33 | 78,800 |
| C200x50x15x1.8 | 200 | 50 | 15 | 1.80 | Băng 315x1.8 | 4.45 | 81,000 |
| C200x50x15x1.95 | 200 | 50 | 15 | 1.95 | Băng 315x1.95 | 4.82 | 87,800 |
| C200x50x15x2.0 | 200 | 50 | 15 | 2.00 | Băng 315x2.0 | 4.95 | 90,000 |
| C200x50x15x2.2 | 200 | 50 | 15 | 2.20 | Băng 310x2.2 | 5.35 | 97,400 |
| C200x50x15x2.4 | 200 | 50 | 15 | 2.40 | Băng 310x2.4 | 5.84 | 106,300 |
| C200x65x11x1.5 | 200 | 65 | 11 | 1.50 | Băng 340x1.5 | 4.00 | 72,900 |
| C200x65x12x1.75 | 200 | 65 | 12 | 1.75 | Băng 340x1.75 | 4.67 | 85,000 |
| C200x65x12x1.8 | 200 | 65 | 12 | 1.80 | Băng 340x1.8 | 4.80 | 87,400 |
| C200x65x12x1.95 | 200 | 65 | 12 | 1.95 | Băng 340x1.95 | 5.20 | 94,700 |
| C200x65x13x2.0 | 200 | 65 | 13 | 2.00 | Băng 340x2.0 | 5.34 | 97,200 |
| C200x65x13x2.2 | 200 | 65 | 13 | 2.20 | Băng 340x2.2 | 5.87 | 106,900 |
| C200x65x14x2.4 | 200 | 65 | 14 | 2.40 | Băng 340x2.4 | 6.41 | 116,600 |
| C200x65x15x1.5 | 200 | 65 | 15 | 1.50 | Băng 350x1.5 | 4.12 | 75,000 |
| C200x65x15x1.75 | 200 | 65 | 15 | 1.75 | Băng 345x1.75 | 4.74 | 86,300 |
| C200x65x15x1.8 | 200 | 65 | 15 | 1.80 | Băng 345x1.8 | 4.87 | 88,700 |
| C200x65x15x1.95 | 200 | 65 | 15 | 1.95 | Băng 345x1.95 | 5.28 | 96,100 |
| C200x65x15x2.0 | 200 | 65 | 15 | 2.00 | Băng 345x2.0 | 5.42 | 98,600 |
| C200x65x15x2.2 | 200 | 65 | 15 | 2.20 | Băng 340x2.2 | 5.87 | 106,900 |
| C200x65x15x2.4 | 200 | 65 | 15 | 2.40 | Băng 340x2.4 | 6.41 | 116,600 |
| C250x50x11x1.5 | 250 | 50 | 11 | 1.50 | Băng 360x1.5 | 4.24 | 77,100 |
| C250x50x12x1.75 | 250 | 50 | 12 | 1.75 | Băng 360x1.75 | 4.95 | 90,000 |
| C250x50x12x1.8 | 250 | 50 | 12 | 1.80 | Băng 360x1.8 | 5.09 | 92,600 |
| C250x50x12x1.95 | 250 | 50 | 12 | 1.95 | Băng 360x1.95 | 5.51 | 100,300 |
| C250x50x12x2.5 | 250 | 50 | 12 | 2.50 | Băng 355x2.5 | 6.97 | 126,800 |
| C250x50x13x2.0 | 250 | 50 | 13 | 2.00 | Băng 360x2.0 | 5.65 | 102,900 |
| C250x50x13x2.2 | 250 | 50 | 13 | 2.20 | Băng 360x2.2 | 6.22 | 113,200 |
| C250x50x13x3.0 | 250 | 50 | 13 | 3.00 | Băng 350x3.0 | 8.24 | 150,000 |
| C250x50x14x2.4 | 250 | 50 | 14 | 2.40 | Băng 360x2.4 | 6.78 | 123,400 |
| C250x50x15x1.5 | 250 | 50 | 15 | 1.50 | Băng 370x1.5 | 4.36 | 79,300 |
| C250x50x15x1.75 | 250 | 50 | 15 | 1.75 | Băng 365x1.75 | 5.01 | 91,300 |
| C250x50x15x1.8 | 250 | 50 | 15 | 1.80 | Băng 365x1.8 | 5.16 | 93,900 |
| C250x50x15x1.95 | 250 | 50 | 15 | 1.95 | Băng 365x1.95 | 5.59 | 101,700 |
| C250x50x15x2.0 | 250 | 50 | 15 | 2.00 | Băng 365x2.0 | 5.73 | 104,300 |
| C250x50x15x2.2 | 250 | 50 | 15 | 2.20 | Băng 360x2.2 | 6.22 | 113,200 |
| C250x50x15x2.4 | 250 | 50 | 15 | 2.40 | Băng 360x2.4 | 6.78 | 123,400 |
| C250x50x15x2.5 | 250 | 50 | 15 | 2.50 | Băng 360x2.5 | 7.07 | 128,600 |
| C250x65x11x1.5 | 250 | 65 | 11 | 1.50 | Băng 390x1.5 | 4.59 | 83,600 |
| C250x65x12x1.75 | 250 | 65 | 12 | 1.75 | Băng 390x1.75 | 5.36 | 97,500 |
| C250x65x12x1.8 | 250 | 65 | 12 | 1.80 | Băng 390x1.8 | 5.51 | 100,300 |
| C250x65x12x1.95 | 250 | 65 | 12 | 1.95 | Băng 390x1.95 | 5.97 | 108,700 |
| C250x65x12x2.5 | 250 | 65 | 12 | 2.50 | Băng 385x2.5 | 7.56 | 137,500 |
| C250x65x13x2.0 | 250 | 65 | 13 | 2.00 | Băng 390x2.0 | 6.12 | 111,400 |
| C250x65x13x2.2 | 250 | 65 | 13 | 2.20 | Băng 390x2.2 | 6.74 | 122,600 |
| C250x65x13x3.0 | 250 | 65 | 13 | 3.00 | Băng 380x3.0 | 8.95 | 162,900 |
| C250x65x14x2.4 | 250 | 65 | 14 | 2.40 | Băng 390x2.4 | 7.35 | 133,700 |
| C250x65x15x1.5 | 250 | 65 | 15 | 1.50 | Băng 400x1.5 | 4.71 | 85,700 |
| C250x65x15x1.75 | 250 | 65 | 15 | 1.75 | Băng 395x1.75 | 5.43 | 98,800 |
| C250x65x15x1.8 | 250 | 65 | 15 | 1.80 | Băng 395x1.8 | 5.58 | 101,600 |
| C250x65x15x1.95 | 250 | 65 | 15 | 1.95 | Băng 395x1.95 | 6.05 | 110,000 |
| C250x65x15x2.0 | 250 | 65 | 15 | 2.00 | Băng 395x2.0 | 6.20 | 112,900 |
| C250x65x15x2.2 | 250 | 65 | 15 | 2.20 | Băng 390x2.2 | 6.74 | 122,600 |
| C250x65x15x2.4 | 250 | 65 | 15 | 2.40 | Băng 390x2.4 | 7.35 | 133,700 |
| C250x65x15x2.5 | 250 | 65 | 15 | 2.50 | Băng 390x2.5 | 7.65 | 139,300 |
| C300x65x11x1.5 | 300 | 65 | 11 | 1.50 | Băng 440x1.5 | 5.18 | 94,300 |
| C300x65x12x1.75 | 300 | 65 | 12 | 1.75 | Băng 440x1.75 | 6.04 | 110,000 |
| C300x65x12x1.8 | 300 | 65 | 12 | 1.80 | Băng 440x1.8 | 6.22 | 113,200 |
| C300x65x12x1.95 | 300 | 65 | 12 | 1.95 | Băng 440x1.95 | 6.74 | 122,600 |
| C300x65x12x2.5 | 300 | 65 | 12 | 2.50 | Băng 435x2.5 | 8.54 | 155,400 |
| C300x65x13x2.0 | 300 | 65 | 13 | 2.00 | Băng 440x2.0 | 6.91 | 125,700 |
| C300x65x13x2.2 | 300 | 65 | 13 | 2.20 | Băng 440x2.2 | 7.60 | 138,300 |
| C300x65x13x3.0 | 300 | 65 | 13 | 3.00 | Băng 430x3.0 | 10.13 | 184,300 |
| C300x65x14x2.4 | 300 | 65 | 14 | 2.40 | Băng 440x2.4 | 8.29 | 150,900 |
| C300x65x15x1.5 | 300 | 65 | 15 | 1.50 | Băng 450x1.5 | 5.30 | 96,400 |
| C300x65x15x1.75 | 300 | 65 | 15 | 1.75 | Băng 445x1.75 | 6.11 | 111,300 |
| C300x65x15x1.8 | 300 | 65 | 15 | 1.80 | Băng 445x1.8 | 6.29 | 114,400 |
| C300x65x15x1.95 | 300 | 65 | 15 | 1.95 | Băng 445x1.95 | 6.81 | 124,000 |
| C300x65x15x2.0 | 300 | 65 | 15 | 2.00 | Băng 445x2.0 | 6.99 | 127,200 |
| C300x65x15x2.2 | 300 | 65 | 15 | 2.20 | Băng 440x2.2 | 7.60 | 138,300 |
| C300x65x15x2.4 | 300 | 65 | 15 | 2.40 | Băng 440x2.4 | 8.29 | 150,900 |
| C300x65x15x2.5 | 300 | 65 | 15 | 2.50 | Băng 440x2.5 | 8.64 | 157,200 |
Lưu ý: Bảng giá trên chỉ mang tính tham khảo, vì giá xà gồ C có thể thay đổi theo độ dày, lớp mạ và biến động giá thép. Để nhận báo giá xà gồ C chính xác theo quy cách và khối lượng thực tế, bạn nên liên hệ trực tiếp với An Thái Steel.
Một sai lầm phổ biến: Chọn xà gồ C giá rẻ nhưng không đạt tiêu chuẩn.
Hậu quả: Giảm khả năng chịu lực, tăng chi phí sửa chữa. Trong khi chi phí vòng đời (Lifecycle cost) bao gồm: Chi phí đầu tư, chi phí bảo trì, sửa chữa nên giá xà gồ C chỉ thực sự “tối ưu” khi phù hợp với điều kiện công trình.
Nếu bạn chưa chắc nên dùng xà gồ C hay xà gồ Z, đội ngũ An Thái Steel sẽ giúp bạn: Phân tích bản vẽ, tính toán tải trọng, đề xuất phương án tối ưu. Hãy liên hệ ngay 0937 623 330 để được tư vấn.
Xà gồ C chỉ phát huy hiệu quả khi được chọn đúng quy cách, đúng tải trọng và đúng điều kiện công trình. Trong thực tế, nhiều nhà xưởng gặp tình trạng mái võng, tôn rung, khung phụ xuống cấp sớm không phải do vật liệu kém, mà do chọn sai loại xà gồ ngay từ đầu. Dưới đây là những lỗi thường gặp cần tránh:
Case thực tế: Một công trình tại Bình Phước sử dụng xà gồ C cho nhịp gần 7m. Sau 2 năm: Mái biến dạng, hiệu quả giảm, chi phí sửa chữa cao hơn tiết kiệm ban đầu.
Việc lựa chọn xà gồ C không nên dựa trên cảm tính hay giá thành, mà cần dựa trên điều kiện làm việc thực tế của công trình. Trong nhiều trường hợp, xà gồ C là giải pháp tối ưu chi phí. Tuy nhiên, nếu sử dụng sai phạm vi, hiệu quả công trình có thể bị ảnh hưởng đáng kể.
Xà gồ C phát huy hiệu quả tốt nhất khi được sử dụng trong các điều kiện phù hợp với đặc tính làm việc của nó. Cụ thể, nên sử dụng xà gồ C nhà xưởng khi:
Lợi ích khi dùng đúng xà gồ C: Tối ưu chi phí vật liệu, giảm chi phí gia công và thi công, đảm bảo hiệu quả vận hành trong dài hạn.

Một trong những sai lầm phổ biến nhất là sử dụng xà gồ C vượt quá giới hạn làm việc của nó. Không nên dùng xà gồ C trong các trường hợp sau:
Khi đó, xà gồ Z sẽ là lựa chọn phù hợp hơn vì: Có khả năng chồng nối, tạo hệ liên tục; phân bố nội lực tốt hơn; giảm độ võng hiệu quả.
Đây là câu hỏi phổ biến trong hầu hết các dự án nhà xưởng. Câu trả lời không phải là chọn loại “tốt hơn”, mà là chọn loại phù hợp hơn.
Nguyên tắc lựa chọn:
Trong thực tế thi công:
Đây là giải pháp tối ưu chi phí mà vẫn đảm bảo hiệu quả kỹ thuật.
Một sai lầm phổ biến là cố gắng sử dụng xà gồ C cho toàn bộ công trình để giảm chi phí ban đầu. Tuy nhiên, khi vượt quá giới hạn làm việc:
Trong nhiều trường hợp, chi phí khắc phục còn lớn hơn nhiều so với phần tiết kiệm ban đầu.
Bài học rút ra: Tối ưu đúng là tối ưu theo điều kiện làm việc, không phải tối ưu theo giá xà gồ C thấp nhất.
Trong thực tế, chủ đầu tư và tổng thầu không lựa chọn nhà cung cấp chỉ dựa vào giá, mà dựa trên khả năng đảm bảo kỹ thuật, tiến độ và mức độ rủi ro trong quá trình thi công. Điều này đặc biệt quan trọng với các hạng mục như xà gồ C, nơi sai lệch nhỏ về thông số có thể ảnh hưởng đến toàn bộ hiệu quả công trình.
Không phải công trình nào cũng nên dùng xà gồ C, và không phải lúc nào dùng xà gồ C cũng là phương án tối ưu. An Thái Steel hỗ trợ:
Điều này giúp tránh sai lầm phổ biến là dùng xà gồ C cho nhịp lớn.
Sai lệch tỷ trọng kg/m là vấn đề phổ biến trên thị trường. An Thái Steel cam kết: Đúng độ dày, đúng khổ băng, đúng tỷ trọng. Đảm bảo khả năng chịu lực đúng thiết kế.
Xà gồ C thường được dùng trong nhiều hạng mục phụ với yêu cầu độ chính xác cao, vì vậy An Thái Steel luôn gia công theo đúng bản vẽ, đảm bảo đúng vị trí liên kết và giảm thiểu sai số trong quá trình lắp dựng.

Nguồn hàng từ các thương hiệu lớn, đảm bảo chất lượng đồng đều như: Hoa Sen, Nam Kim, Đông Á, TVP …
An Thái Steel không tư vấn theo hướng giảm giá bằng mọi cách, mà tối ưu chi phí dựa trên điều kiện thực tế của công trình. Dùng xà gồ C đúng chỗ là tiết kiệm nhưng dùng sai thì phát sinh chi phí lớn.
Với năng lực sản xuất tốt, An Thái Steel có thể: Cung cấp nhanh, xử lý đơn hàng lớn linh hoạt theo dự án.

Dưới đây là những câu hỏi thường gặp khi lựa chọn xà gồ C trong thực tế thi công:
1. Xà gồ C có bền không?
Có nếu dùng đúng.
2. Xà gồ C dày bao nhiêu là đạt chuẩn?
Không có một độ dày cố định cho tất cả các loại xà gồ C, vì độ dày phụ thuộc vào: Nhịp xà gồ, tải trọng mái (tôn, cách nhiệt, solar…), khoảng cách bố trí xà gồ. Trong thực tế:
Quan trọng hơn độ dày là: Đúng lớp mạ, đúng tỷ trọng kg/m, đúng tiêu chuẩn gia công, Đây mới là yếu tố quyết định khả năng chịu lực thực tế.
3. Xà gồ C có thay thế Z không?
Không thay thế khi nhịp lớn, tải trọng cao.
4. Khoảng cách xà gồ C bao nhiêu là hợp lý?
Khoảng cách xà gồ (spacing) ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng chịu lực và độ võng mái. Trong thực tế:
Nếu khoảng cách quá lớn: Tải trọng trên mỗi thanh tăng, dễ gây biến dạng hoặc giảm hiệu quả sử dụng. Nếu khoảng cách quá nhỏ: Tăng chi phí vật liệu, không cần thiết. Giải pháp tối ưu là tính toán dựa trên: Loại mái, tải trọng thực tế, điều kiện sử dụng công trình.
5. Nên mua xà gồ C ở đâu?
Nên chọn mua ở các đơn vị lớn, uy tín để đảm bảo nguồn hàng chất lượng, được hỗ trợ tốt trước và sau bán như An Thái Steel.
6. Xà gồ C bao nhiêu tiền 1 mét?
Tùy độ dày, độ mạ và quy cách, thường dao động từ 40.000 - 150.000đ/m.
Xà gồ C khi được áp dụng đúng phạm vi thiết kế là giải pháp tối ưu chi phí hiệu quả. Tuổi thọ công trình không nằm ở việc bạn chọn loại xà gồ nào, mà nằm ở việc sử dụng đúng trong từng điều kiện cụ thể. Một lựa chọn đúng giúp giảm chi phí đầu tư mà vẫn đảm bảo hiệu quả vận hành lâu dài. Ngược lại, nếu sử dụng sai, chi phí phát sinh có thể lớn hơn nhiều so với phần tiết kiệm ban đầu. An Thái Steel cam kết cung cấp xà gồ C đúng tiêu chuẩn, đúng kỹ thuật và phù hợp từng công trình. Liên hệ ngay 0937 623 330 để được tư vấn và nhận báo giá tốt nhất.
LIÊN HỆ CÔNG TY TNHH TÔN AN THÁI
Website: Tonanthai.com
Văn phòng đại diện: 47 Điện Biên Phủ, Phường Tân Định, Tp. HCM
Nhà máy: Quốc lộ 13, Khu phố 3, Phường Chơn Thành, Tỉnh Đồng Nai
Hotline: 093.762.3330
Email: Tonanthai@gmail.com