Bảng giá Tôn Zacs INOK 450 là dữ liệu chủ đầu tư và nhà thầu cần nắm trước khi bóc tách khối lượng mái và vách cho công trình. Đây là dòng tôn lạnh mạ hợp kim nhôm kẽm của NS BlueScope Việt Nam, ứng dụng công nghệ INOK cấu trúc ma trận bốn lớp để chủ động bảo vệ mép cắt, lỗ đinh vít và vết trầy xước. Tại khu vực miền Nam và Tây Nguyên với khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều cùng nhiều khu công nghiệp ven sông như Chơn Thành, Nhơn Trạch hay Trảng Bàng, việc chọn đúng độ mạ và độ dày quyết định trực tiếp tuổi thọ mái tôn. Bài viết cập nhật đơn giá tham khảo theo từng độ dày, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến giá và so sánh Zacs INOK 450 với các dòng tôn khác để bạn lập dự toán chính xác.
1. Tôn Zacs INOK 450 là gì và công nghệ INOK hoạt động ra sao?
Tôn Zacs INOK 450 là dòng tôn lạnh mạ hợp kim nhôm kẽm của NS BlueScope Việt Nam, có lớp mạ cấu trúc ma trận bốn lớp gồm hợp kim nhôm kẽm và hai hợp chất Magie. Thép nền đạt cấp độ G300 đến G550, giới hạn chảy tối thiểu 300MPa, độ dày phổ biến từ 0.30mm đến 0.58mm ở khổ 1200mm. INOK là tên viết tắt của Infinitely Outreaching Know-how, công nghệ mạ do tập đoàn BlueScope phát triển và đăng ký bản quyền. Điểm khác biệt nằm ở lớp mạ vi cấu trúc bốn lớp: nền hợp kim nhôm kẽm kết hợp với hai hợp chất Magie có khả năng chủ động di chuyển và bù đắp tại những vị trí kim loại nền bị hở như mép cắt, lỗ bắt vít và vết trầy xước. Đây chính là các điểm mà tôn mạ nhôm kẽm hai lớp thông thường dễ phát sinh rỉ đỏ sớm nhất.
Con số 450 trong tên gọi gắn với dòng có khối lượng lớp mạ danh nghĩa cao hơn. Cụ thể, dòng INOK 450 có lớp mạ tối thiểu 90 g/m², trong khi dòng INOK 439 có lớp mạ tối thiểu 70 g/m². Với người làm kỹ thuật, khối lượng lớp mạ là chỉ số nên hỏi rõ khi so sánh báo giá, bởi nó ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng chống ăn mòn trong môi trường khu công nghiệp và gần biển.
Về tiêu chuẩn, thép nền Tôn Zacs INOK 450 tham chiếu JIS G3141, AS 1397, TCVN 13027 và tiêu chuẩn cơ sở TCCS 02-2023/NSBV. Lớp mạ được kiểm định độc lập bởi Quatest 3. Đây là nền tảng để hồ sơ CO và CQ theo từng lô hàng có căn cứ rõ ràng khi nghiệm thu. Bạn có thể xem thêm định hướng ứng dụng của dòng này tại bài Tôn Zacs INOK 450 cho khí hậu miền Nam và Tây Nguyên.
Với tôn mạ hợp kim hai lớp thông thường, mép cắt và lỗ vít là nơi khởi phát ăn mòn sớm nhất. Cơ chế bù đắp của hợp chất Magie trong công nghệ INOK được thiết kế để làm chậm quá trình này, nên chỉ số cần đối chiếu là khối lượng lớp mạ và cấu trúc lớp mạ, không chỉ là độ dày tôn.

2. Bảng giá Tôn Zacs INOK 450 mới cập nhật và các yếu tố ảnh hưởng đến giá
Bảng giá Tôn Zacs INOK 450 dao động theo dòng sản phẩm, độ dày, khối lượng lớp mạ, biên dạng sóng, sản lượng đặt và địa bàn giao hàng. Nắm rõ các yếu tố này trước khi đối chiếu báo giá sẽ giúp chủ đầu tư và nhà thầu tránh so nhầm giá và bóc dự toán sát thực tế.
Độ dày càng lớn thì khối lượng thép trên mỗi mét càng cao nên giá tăng theo, nhưng dòng sản phẩm và khối lượng lớp mạ mới là yếu tố phân tầng giá rõ nhất. Dòng INOK 450 mạ tối thiểu 90 g/m² đứng ở nhóm giá cao hơn dòng INOK 439 mạ tối thiểu 70 g/m², vì vậy khi so sánh giữa các nơi cần hỏi rõ đang báo dòng nào và độ mạ bao nhiêu chứ không chỉ nhìn độ dày. Biên dạng sóng cũng làm giá quy về mỗi mét mái thay đổi, bởi cùng một cuộn khổ 1200mm, khi cán sóng vuông, sóng ngói hay các biên dạng khóa như Seamlock và Cliplock thì khổ hữu dụng và số mét thành phẩm khác nhau. Nhà ở dân dụng thường dùng sóng vuông hoặc sóng ngói, còn mái nhà xưởng khẩu độ lớn nên cân nhắc biên dạng khóa để hạn chế lỗ vít xuyên. Bạn có thể tham khảo thêm danh mục tôn BlueScope chính hãng để đối chiếu các dòng.
Sản lượng và tiến độ giao là hai yếu tố cuối cùng ảnh hưởng đến giá. Đơn hàng dự án và nhà máy đặt khối lượng lớn, giao nhiều đợt sẽ áp dụng chính sách chiết khấu theo sản lượng thay vì giá lẻ, còn cước vận chuyển thay đổi theo khối lượng và quãng đường tới công trình tại TP.HCM, Bình Dương, Đồng Nai, Bình Phước, Tây Ninh, Long An hoặc các tỉnh Tây Nguyên. Với các quy cách dài, xe cẩu hỗ trợ hạ và tập kết vật tư ở mặt bằng công trình; chính sách cước cụ thể được báo theo từng đơn nên vui lòng liên hệ hotline để xác nhận.
Dưới đây là đơn giá tham khảo tại kho An Thái Steel cho ba dòng phổ biến, tính theo mét dài, khổ 1200mm, biên dạng sóng vuông. Giá cập nhật liên tục theo thị trường tại chuyên trang bảng giá Tôn Zacs INOK 450.
Giá Tôn Zacs INOK 450 dòng lạnh (sóng vuông)
|
Độ dày (mm) |
Khổ (mm) | Đơn vị |
Đơn giá tham khảo (VNĐ/m) |
|
0.30 |
1200 | m | Liên hệ |
|
0.35 |
1200 | m | 133.000 |
|
0.40 |
1200 | m |
150.000 |
| 0.45 | 1200 | m |
167.000 |
| 0.50 | 1200 | m |
183.000 |
Ghi chú: Đơn giá tham khảo, tính theo mét dài sóng vuông, chưa gồm phí vận chuyển. Giá thay đổi theo thời điểm và sản lượng, vui lòng liên hệ hotline 093 762 3330 để nhận báo giá theo dự án.
Giá Tôn Zacs Hoa Cương INOK 450 (vân đá, sóng vuông)
|
Độ dày (mm) |
Khổ (mm) | Đơn vị |
Đơn giá tham khảo (VNĐ/m) |
|
0.30 |
1200 | m | 145.000 |
|
0.35 |
1200 | m | 162.000 |
|
0.40 |
1200 | m |
178.000 |
| 0.45 | 1200 | m |
190.000 |
| 0.50 | 1200 | m |
200.000 |
Ghi chú: Dòng Hoa Cương là tôn có sơn phủ vân đá công nghệ G-TECH, khi cán biên dạng sóng ngói (giả ngói) khổ hữu dụng thu hẹp nên đơn giá theo mét sẽ khác. Vui lòng liên hệ để nhận báo giá đúng biên dạng.
Giá Tôn Zacs Bền Màu INOK 439 (sóng vuông)
|
Độ dày (mm) |
Khổ (mm) | Đơn vị |
Đơn giá tham khảo (VNĐ/m) |
|
0.30 |
1200 | m | 122.000 |
|
0.35 |
1200 | m | 138.000 |
|
0.40 |
1200 | m |
150.000 |
| 0.45 | 1200 | m |
158.000 |
| 0.50 | 1200 | m |
167.000 |
Ghi chú: Bảng giá ba dòng ở trên mang tính tham khảo để bóc dự toán sơ bộ. Đơn giá chốt cuối cùng phụ thuộc màu sắc, biên dạng sóng, sản lượng và địa bàn giao. Liên hệ hotline 093 762 3330 để nhận báo giá chính xác.
3. Tôn Zacs có mấy loại? Phân biệt nhanh các dòng phổ biến
Tôn Zacs của NS BlueScope có nhiều dòng, phân theo việc có sơn phủ hay không và theo công nghệ mạ INOK 450 hoặc INOK 439. Nắm rõ đặc điểm từng dòng giúp chọn đúng cho nhà ở dân dụng hay mái vách nhà xưởng, tránh trả giá cao cho tính năng không cần dùng.
- Tôn Zacs INOK 450 lạnh trắng: Dòng tôn lạnh không sơn, bề mặt bông kẽm, mạ 90 g/m², dùng cho mái vách nhà xưởng, nhà kho và các hạng mục ưu tiên độ bền lớp mạ. Xem thêm nhóm tôn lạnh trắng.
- Tôn Zacs Hoa Cương INOK 450: Dòng có sơn phủ vân đá hoa cương công nghệ G-TECH trên nền mạ INOK 450, thiên về thẩm mỹ cho mái nhà ở, biệt thự, mái Thái.
- Tôn Zacs Bền Màu INOK 439: Dòng có sơn hệ Gen III trên nền mạ INOK 439, nhiều màu, phù hợp nhà phố và công trình dân dụng cần đồng bộ màu sắc. Xem nhóm tôn lạnh màu.
- Dòng giả ngói: Là các dòng Hoa Cương hoặc Bền Màu được cán biên dạng sóng ngói để tạo dáng mái ngói. Tham khảo tôn sóng giả ngói nếu công trình theo kiến trúc mái dốc.
4. So sánh Tôn Zacs INOK 450 với tôn lạnh thông thường
Tôn Zacs INOK 450 khác tôn lạnh mạ nhôm kẽm thông thường ở cấu trúc lớp mạ và cơ chế bảo vệ điểm hở. Tôn lạnh thường có lớp mạ hai lớp nền nhôm kẽm, còn INOK 450 bổ sung hai hợp chất Magie tạo ma trận bốn lớp, tập trung xử lý mép cắt và lỗ vít. Bảng dưới đối chiếu các chỉ số kỹ thuật chính:
|
Tiêu chí |
Tôn Zacs INOK 450 |
Tôn lạnh mạ nhôm kẽm thông thường |
| Cấu trúc lớp mạ | Ma trận 4 lớp: hợp kim nhôm kẽm và 2 hợp chất Magie | Lớp mạ hợp kim nhôm kẽm thông thường |
| Khối lượng lớp mạ | Tối thiểu 90 g/m² | Theo mã AZ (AZ70 đến AZ150) |
| Bảo vệ mép cắt, lỗ vít | Có cơ chế bù đắp từ hợp chất Magie | Hạn chế tại điểm hở |
| Thép nền | G300 đến G550, giới hạn chảy tối thiểu 300MPa | Tùy nhà sản xuất |
| Tiêu chuẩn tham chiếu | JIS G3141, AS 1397, TCVN 13027 | Tùy dòng |
| Ứng dụng điển hình | Mái lợp, vách, la phông nhà ở và nhà xưởng | Mái vách phổ thông, ngân sách thấp hơn |
Với công trình gần biển trong phạm vi 2km, môi trường công nghiệp ăn mòn mạnh hoặc khu vực ít được nước mưa rửa trôi, cần tham vấn thêm với hãng để chọn đúng dòng và độ mạ, vì đây là các điều kiện ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu lực bảo hành.
5. Tôn Zacs INOK 450 phù hợp với công trình nào?
Tôn Zacs INOK 450 phù hợp với công trình cần mái bền lâu, hạn chế rỉ tại mép cắt và giảm chi phí bảo trì nhiều năm. Đây là lựa chọn hợp lý cho nhà xưởng, nhà kho, nhà phố và các công trình nằm trong vùng khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều của miền Nam và Tây Nguyên.
- Nên dùng khi: Công trình yêu cầu tuổi thọ mái dài, nằm ở khu vực ẩm cao hoặc gần khu công nghiệp, cần mái đồng đều về màu và hạn chế bảo trì.
- Cân nhắc dòng khác khi: Công trình tạm, thời gian sử dụng ngắn hoặc chỉ cần che nắng mưa cơ bản với ngân sách thấp, có thể dùng dòng mạ thấp hơn để tối ưu chi phí.

6. Mua Tôn Zacs INOK 450 chính hãng tại An Thái Steel
An Thái Steel là đại lý phân phối tôn Zacs BlueScope chính hãng, cung cấp đầy đủ hóa đơn VAT và chứng từ CO, CQ theo từng lô để phục vụ nghiệm thu dự án và nhà máy. Nhiều khách hàng biết đến chúng tôi qua thương hiệu Tôn An Thái trước đây, nay tiếp tục được phục vụ dưới thương hiệu An Thái Steel. Hồ sơ chứng từ là yêu cầu tiêu chuẩn, còn giá trị thực tế nằm ở năng lực cung ứng và đồng hành dưới đây.
- Xử lý đơn hàng khó và gấp: Kho bãi và dây chuyền cán tại Chơn Thành cho phép cán cắt đúng quy cách, giao nhiều đợt theo tiến độ công trình.
- Tư vấn kỹ thuật chuyên sâu: Đội ngũ trong hệ sinh thái An Thái Group có cả mảng thiết kế và thi công nhà thép, hỗ trợ chọn đúng dòng, độ mạ và biên dạng sóng theo kết cấu.
- Một đầu mối trọn gói: Cùng lúc cung ứng tôn cuộn, xà gồ, thép hộp, thép hình và gia công CNC, thuận tiện cho tổng thầu gom vật tư.
- Cam kết đúng ký kết: Hoàn tiền toàn bộ giá trị đơn hàng nếu giao sai chủng loại, độ mạ, độ dày hoặc khối lượng so với báo giá.
- Đồng hành tại công trường: Xe cẩu hỗ trợ hạ và tập kết vật tư ở mặt bằng, kèm hỗ trợ kiểm tra chất lượng khi nhận hàng.
Về bảo hành, tôn Zacs được bảo hành chống ăn mòn thủng và bảo hành màu sắc đối với dòng có sơn theo chính sách và điều kiện của NS BlueScope. Số năm bảo hành cụ thể phụ thuộc khoảng cách công trình tới vùng biển và phân loại môi trường lắp đặt, được ghi rõ trên thẻ bảo hành đi kèm từng đơn hàng.

7. Câu hỏi thường gặp về giá Tôn Zacs INOK 450
1. Giá Tôn Zacs INOK 450 mới nhất là bao nhiêu một mét?
Đơn giá tham khảo dòng lạnh INOK 450 khổ 1200mm sóng vuông dao động khoảng 133.000 đến 183.000 VNĐ/m cho độ dày 0.35mm đến 0.50mm. Giá thay đổi theo dòng, độ mạ, sản lượng và địa bàn giao, nên cần liên hệ để nhận báo giá theo đúng công trình.
2. Giá Tôn Zacs Hoa Cương INOK 450 là bao nhiêu?
Tôn Zacs Hoa Cương INOK 450 sóng vuông khổ 1200mm có đơn giá tham khảo khoảng 145.000 đến 200.000 VNĐ/m theo độ dày 0.30mm đến 0.50mm. Đây là dòng có sơn vân đá nên cao hơn dòng lạnh; khi cán sóng ngói giả ngói, đơn giá quy về mét sẽ khác.
3. Tôn Zacs INOK 450 và INOK 439 khác nhau thế nào?
Khác biệt chính nằm ở khối lượng lớp mạ: INOK 450 có lớp mạ tối thiểu 90 g/m², còn INOK 439 tối thiểu 70 g/m². Cả hai đều dùng công nghệ INOK ma trận bốn lớp; dòng 450 thiên về độ bền lớp mạ, dòng 439 phổ biến ở nhóm tôn màu dân dụng.
4. Lợp 100m2 mái bằng Tôn Zacs INOK 450 hết bao nhiêu tiền?
Chi phí phụ thuộc độ dày, dòng tôn, biên dạng sóng và độ dốc mái. Với mái sóng vuông cần cộng thêm hệ số hao hụt và phần chồng mí, cùng chi phí xà gồ, vít và phụ kiện. Để có con số sát thực tế cho 100m2, nên gửi bản vẽ hoặc kích thước mái để được bóc dự toán chi tiết.
Kết luận
Nắm rõ bảng giá Tôn Zacs INOK 450 theo từng dòng và độ dày giúp chủ đầu tư và nhà thầu lập dự toán chính xác, tránh so nhầm giá giữa dòng mạ 90 g/m² và 70 g/m². Điểm cần đối chiếu không chỉ là độ dày tôn mà còn là dòng sản phẩm, khối lượng lớp mạ và điều kiện bảo hành theo môi trường lắp đặt. Khi công trình cần cấp hàng đúng quy cách, đúng tiến độ và có đầy đủ chứng từ để nghiệm thu, việc làm việc với một đầu mối vừa có kho cán vừa tư vấn được kỹ thuật sẽ tiết kiệm thời gian hơn. Liên hệ An Thái Steel để nhận báo giá Tôn Zacs INOK 450 theo khối lượng và địa bàn qua hotline 093 762 3330.
LIÊN HỆ CÔNG TY TNHH AN THÁI STEEL
Website: tonanthai.com
Văn phòng đại diện: 47 Điện Biên Phủ, Phường Tân Định, TP. Hồ Chí Minh
Nhà máy: Quốc lộ 13, Tổ 5, Khu phố 3, Phường Chơn Thành, TP. Đồng Nai
Hotline: 093.762.3330
Email: tonanthai@gmail.com
