Cách nhận biết Tôn Đông Á chính hãng là điều nhiều chủ nhà và nhà thầu quan tâm, bởi Tôn Đông Á là thương hiệu tôn thép được tin dùng rộng rãi, nhưng tình trạng tôn giả, tôn thiếu ly lại đang khiến người mua lo lắng. Mua nhầm tôn kém chất lượng dễ dẫn đến bong tróc, rỉ sét sớm, thậm chí tốn kém gấp đôi vì phải tháo dỡ và lợp lại. Trở ngại là nhiều người không biết kiểm tra thế nào ngay tại cửa hàng hay tại công trình nên dễ bị qua mặt. Bài viết này hướng dẫn những cách kiểm tra mà bất kỳ ai cũng tự thực hiện được: từ đọc dòng in trên lưng tôn, quan sát bề mặt, đo độ dày cho đến đối chiếu chứng từ.
1. Nhận biết Tôn Đông Á qua dòng in phun vi tính trên tấm tôn
Dấu hiệu đầu tiên và dễ kiểm tra ngay tại chỗ là dòng in phun vi tính ở mặt dưới tấm tôn. Hàng chính hãng có dòng chữ rõ nét, đầy đủ thông số, không mờ nhòe hay tẩy xóa; chỉ cần lật mặt sau tấm tôn quan sát là bạn đã có cơ sở đầu tiên để nhận biết Tôn Đông Á thật.
Trên dòng in này, Tôn Đông Á ghi lần lượt:
- Logo thương hiệu Tôn Đông Á
- Loại nhãn hàng
- Tiêu chuẩn chất lượng áp dụng
- Thời gian sản xuất
- Độ dày thành phẩm sau mạ và dung sai, tính bằng mm
- Tỷ trọng thành phẩm sau mạ và dung sai, tính bằng kg trên mét
- Số mét đếm thực tế
So với hàng thật, tôn giả thường in mờ, chữ không đều hoặc sai chính tả, nên đọc dòng in là cách nhận biết Tôn Đông Á nhanh mà không cần dụng cụ. Ngay trên dòng in, bạn đọc được tên nhãn hàng cùng độ dày lớp mạ (độ mạ), ví dụ KINGALUZIN AZ150 hay WINCOLOR AZ50 (riêng hàng S Việt không ghi độ mạ), và các con số độ dày, khối lượng kèm dung sai trong ngoặc như 0.50mm (±0.04) hay 4.42 kg/m (±0.08). Nhờ đó bạn biết tấm tôn thuộc nhãn hàng King, Win hay S Việt và có đúng loại đã đặt hay không.

2. Phân biệt nhãn hàng King, Win, S Việt của Tôn Đông Á, tránh bị giao nhầm loại
Tôn Đông Á phân phối theo nhiều nhãn hàng, phổ biến là King, Win và S Việt, mỗi nhãn một độ mạ và bảo hành riêng. Một kiểu lừa thường gặp là người bán báo giá theo nhãn cao cấp nhưng lại giao nhãn thấp hơn mà không nói rõ. Hàng vẫn là Tôn Đông Á thật, song khách chịu thiệt vì trả tiền một đằng mà nhận một nẻo.
Ba nhãn hàng này chênh nhau ở cả độ mạ lẫn tiêu chuẩn áp dụng: King và Win có lớp mạ dày hơn và đạt các tiêu chuẩn quốc tế như JIS, AS, ASTM; S Việt có lớp mạ mỏng hơn và theo tiêu chuẩn nội bộ TDA/MOD của hãng. Mức bảo hành vì thế cũng giảm dần từ King đến S Việt. Thuận lợi cho người mua là tên nhãn và mã lớp mạ được in sẵn ở mặt sau tấm tôn, nên bạn tự xác minh được mình có nhận đúng nhãn hay không.
|
Dòng nhãn |
Độ mạ tôn lạnh | Độ mạ tôn màu |
Phân khúc |
| King (Kingaluzin, Kingcolor) |
AZ150 |
AZ100 |
Cao cấp, bảo hành dài hơn |
| Win (Winaluzin, Wincolor) |
AZ100 |
AZ50 |
Tầm trung |
| S Việt (Svietaluzin, Svietcolor) |
AZ75 |
AZ30 |
Phổ thông |
Ba nhãn hàng của Tôn Đông Á khác nhau ở độ mạ, độ dày lớp sơn (đối với tôn màu) và mức bảo hành
Ngoài ba nhãn hàng phổ biến trên, Tôn Đông Á còn có dòng cao cấp Kingmax với các phiên bản như PVDF, SMP hay Clean, lớp mạ từ AZ150 đến AZ200 và hệ sơn bền hơn, dành cho công trình yêu cầu khắt khe hoặc môi trường ăn mòn mạnh như nhà máy hóa chất, khu vực ven biển. Kingmax chủ yếu sản xuất theo đơn đặt hàng nên giá cao và ít phổ biến hơn; khi công trình thực sự cần, An Thái Steel vẫn cung cấp được.
Thời hạn bảo hành ăn mòn và phai màu của mỗi nhãn áp dụng theo công bố của Tôn Đông Á và còn phụ thuộc khoảng cách công trình tới biển. Vì mức chênh này đáng kể, khi đặt hàng bạn nên yêu cầu ghi thẳng tên nhãn và mã mạ, ví dụ Kingaluzin AZ150, vào cả báo giá lẫn hợp đồng.
“Cùng thương hiệu Tôn Đông Á nhưng mỗi nhãn một mức mạ, một mức bảo hành. Đặt hàng ghi rõ nhãn nào, nhận hàng soi lại mã mạ in trên lưng tôn, là giữ được đúng phần chất lượng mình đã trả tiền.”
3. Kiểm tra bề mặt tôn Đông Á như thế nào?
Tôn Đông Á chính hãng có bề mặt phẳng mịn, sáng bóng, màu sắc đồng đều và lớp sơn phủ bám đều. Bề mặt là phần do nhà máy làm ra nên phản ánh trực tiếp chất lượng tấm tôn, vì vậy chỉ cần nhìn bằng mắt thường là bạn có thể phân biệt Tôn Đông Á thật hay giả, không cần dụng cụ, rất hợp khi kiểm tra nhanh tại cửa hàng hoặc tại công trình.
Với bề mặt, hàng chính hãng phẳng mịn, lớp sơn phủ đều màu, không có bọt khí, vết xước hay hạt bụi bám. Màu sắc đồng đều suốt chiều dài tấm tôn; bạn có thể đối chiếu với bảng màu Tôn Đông Á để biết tông màu chuẩn của hãng. Ngược lại, tôn giả thường có bề mặt nhám ráp, màu loang lổ, dễ thấy vết lồi lõm.
Còn cạnh cắt và sóng tôn lại là chuyện của khâu cắt cán, không phải của nhà máy. Nhà máy xuất ra cuộn tôn, còn việc cắt tấm và cán sóng là do xưởng cắt cán thực hiện. Vì thế một tấm cắt sạch, không bavia, sóng đều và ghép khít chỉ cho thấy nơi cắt cán làm chuẩn, chứ không nói lên tôn có phải chính hãng Đông Á hay không. Muốn chắc cả hai, bạn xem bề mặt và dòng in để biết đúng vật liệu, rồi chọn nơi cắt cán uy tín để có thành phẩm đẹp và khít.
4. Phân biệt Tôn Đông Á bằng cách đo độ dày và cân trọng lượng
Dùng thước panme đo độ dày tại nhiều điểm và cân trọng lượng rồi đối chiếu với con số in trên lưng tôn cùng bảng tỷ trọng tiêu chuẩn là cách nhận biết Tôn Đông Á chắc chắn hơn so với chỉ nhìn bằng mắt. Tôn chính hãng khớp với quy cách công bố, còn tôn giả thường mỏng và nhẹ hơn rõ rệt.

Khi đo độ dày, bạn nên đo tại nhiều vị trí trên tấm tôn để tránh sai lệch cục bộ. Tôn chính hãng có độ dày sát với con số in trên sản phẩm, chỉ lệch trong phạm vi dung sai in sẵn là ±0.04mm với nhãn King, Win và ±0.07mm với nhãn S Việt; tôn thiếu ly sẽ mỏng hơn hẳn mức đó, ví dụ ghi 0.35mm nhưng đo thực tế chỉ còn khoảng 0.25mm.
Khi cân trọng lượng, cách đáng tin là đối chiếu với con số kg trên mét in ngay trên tấm tôn, vì mỗi nhãn có khối lượng riêng theo độ mạ. Ví dụ, tấm Winaluzin dày 0.40mm in khối lượng 3.52 kg trên mét; nếu cân thực tế hụt nhiều so với con số này, vượt ngoài dung sai ±0.08 kg, thì khả năng cao là tôn bị thiếu độ dày. Bạn cũng có thể tra bảng tỷ trọng theo nhãn và độ dày bên dưới để đối chiếu. Tôn thiếu độ dày thường được chào bán rẻ hơn hàng chính hãng, vì vậy bạn nên tham khảo trước mức giá Tôn Đông Á để nhận ra mức giá bất thường.
|
Độ dày thành phẩm (mm) |
Tỷ trọng tham khảo (kg trên mét) |
| Kingaluzin (tôn lạnh AZ150) | |
| 0.45 | 3.95 |
| 0.50 | 4.42 |
| 0.55 | 4.90 |
| Kingcolor (tôn lạnh màu AZ100) | |
| 0.40 | 3.39 |
| 0.45 | 3.86 |
| 0.50 | 4.34 |
| Winaluzin (tôn lạnh AZ100) | |
| 0.35 | 3.05 |
| 0.40 | 3.52 |
| 0.45 | 3.99 |
| 0.50 | 4.46 |
| Wincolor (tôn lạnh màu AZ50) | |
| 0.35 | 2.92 |
| 0.40 | 3.39 |
| 0.45 | 3.87 |
| 0.50 | 4.33 |
| Svietaluzin (tôn lạnh trắng AZ75) | |
| 0.25 | 1.88 |
| 0.30 | 2.36 |
| 0.35 | 2.83 |
| 0.40 | 3.30 |
| 0.45 | 3.77 |
| Svietcolor (tôn lạnh màu AZ30) | |
| 0.25 | 1.88 |
| 0.30 | 2.36 |
| 0.35 | 2.83 |
| 0.40 | 3.30 |
| 0.45 | 3.77 |
| Tôn dày mạ lạnh (AZ100) | |
| 0.58 | 5.12 |
Tỷ trọng tham khảo theo nhãn và độ dày thành phẩm, dựa trên bảng quy cách của Tôn Đông Á
“Con số in trên tôn chỉ là quy cách danh nghĩa. Thứ quyết định chất lượng và giá trị thực là độ dày đo được bằng panme và khối lượng kg trên mét cân thực tế.”
5. Thử nghiệm thực tế và kiểm tra chứng từ khi mua Tôn Đông Á
Ngoài đọc dòng in và đo đạc, người mua nên thử nghiệm thực tế và đối chiếu chứng từ để yên tâm hơn. Đây là các cách nhận biết Tôn Đông Á mà phần lớn hướng dẫn trên thị trường bỏ sót hoặc chỉ nhắc sơ, nhưng lại giúp xác minh nguồn gốc rõ ràng.
Thử âm thanh bằng cách gõ nhẹ lên tấm tôn: hàng chính hãng cho tiếng vang trong, còn tôn kém chất lượng nghe đục và ngắn. Thử độ bám dính bằng cách dán băng keo lên bề mặt rồi giật mạnh; lớp sơn và lớp mạ của tôn thật vẫn bám chắc, không bong tróc.
Về chứng từ, bạn nên yêu cầu đại lý cung cấp CQ, sau đó đối chiếu số liệu trên chứng từ với số hiệu in trên tôn xem có trùng khớp hay không. Các tiêu chuẩn như JIS hay ASTM International được ghi trong hồ sơ chất lượng, giúp bạn truy nguồn gốc sản phẩm. Lưu ý thêm: một số nơi cho xem mẫu chính hãng nhưng khi giao lại tráo đổi, vì vậy cần kiểm tra lại khi nhận hàng tại công trình.
“Cách phòng rủi ro chắc chắn là mua ở nơi xuất đầy đủ CQ và hóa đơn, rồi đối chiếu số hiệu trên chứng từ với dòng in trên tấm tôn.”

6. Không tự nhận biết được Tôn Đông Á thì xử lý thế nào?
Nếu đã thử các cách trên mà vẫn chưa chắc chắn, bạn có thể gửi mẫu tôn về nhà máy hoặc đại lý chính thức của Tôn Đông Á để kiểm định. Đây là cách nhận biết Tôn Đông Á sau cùng và đáng tin cậy khi mắt thường và dụng cụ cầm tay chưa cho kết luận rõ ràng.
Mẫu tôn gửi đi kiểm định thường cần dài tối thiểu khoảng 0.5 mét, thời gian kiểm định trong khoảng vài ngày làm việc. Kết quả từ nhà máy sẽ cho biết sản phẩm có đúng quy cách và đúng thương hiệu hay không.
Bên cạnh đó, dù đã kiểm tra kỹ tại cửa hàng, bạn vẫn nên kiểm tra lại tấm tôn khi nhận hàng tại công trình. Trong quá trình vận chuyển, hàng có thể bị tráo sang tôn nhái hoặc tôn mỏng hơn, nên một lần kiểm tra cuối cùng sẽ giúp tránh thiệt hại.
7. Vì sao nên mua Tôn Đông Á tại An Thái Steel?
An Thái Steel là đại lý Tôn Đông Á chính thức, có giấy chứng nhận đại lý từ thương hiệu Tôn Đông Á và cung cấp sản phẩm kèm đầy đủ CQ cùng hóa đơn VAT. Đây là cơ sở để khách hàng mua đúng hàng chính hãng, đúng quy cách ngay từ đầu.
- Giải pháp toàn diện: Nằm trong hệ sinh thái An Thái Group có cả thiết kế và thi công, đội ngũ tư vấn giúp nhà thầu chọn đúng loại tôn cho từng công trình, tránh mua sai chủng loại.
- Kho sẵn hàng tại Chơn Thành: Hàng có sẵn tại kho và được điều phối giao theo lịch đã thống nhất, giúp chủ nhà chủ động tiến độ, không phải chờ đặt lâu.
- Danh mục đa dạng kèm phụ kiện: Mua tôn lợp cùng úp nóc, diềm chỉ, máng xối tại một đầu mối, đồng bộ về chủng loại và màu sắc.
- Bảo hành theo nhà sản xuất và đổi trả trong 10 ngày: Khi phát hiện lỗi nhà sản xuất, giao sai hoặc hư hỏng do vận chuyển, khách hàng được đổi trả theo chính sách.
- Cam kết đúng ký kết: Hoàn tiền toàn bộ giá trị đơn hàng nếu giao sai chủng loại, thông số hoặc khối lượng so với thỏa thuận.
Với hơn 300 dự án đã triển khai cùng hệ thống kho xưởng khoảng 4.000 m², An Thái Steel đủ năng lực đáp ứng các đơn hàng và dự án khối lượng lớn của chủ đầu tư, tổng thầu và nhà máy, với nguồn hàng ổn định và tiến độ giao theo đúng cam kết.
Chứng nhận đại lý chính thức từ thương hiệu Tôn Đông Á dành cho Công ty TNHH An Thái Steel
8. Câu hỏi thường gặp
1. Sai số độ dày cho phép của tôn Đông Á chính hãng là bao nhiêu?
Theo công bố của Tôn Đông Á, dung sai độ dày là ±0.04mm với nhãn King và Win, ±0.07mm với nhãn S Việt; dung sai khối lượng tương ứng là ±0.08 và ±0.14 kg trên mét. Các con số này in sẵn trong ngoặc trên lưng tôn, nên bạn chỉ cần đo thực tế rồi đối chiếu là biết; tôn thiếu ly sẽ mỏng và nhẹ hơn mức dung sai đó.
2. Kiểm tra bề mặt tôn Đông Á cần quan sát những điểm gì?
Bề mặt Tôn Đông Á chính hãng phẳng mịn, sáng bóng, lớp sơn phủ đều màu, không có bọt khí, vết xước hay hạt bụi. Tôn giả thường nhám ráp và loang lổ màu.
3. Thử âm thanh và độ bám dính tôn Đông Á như thế nào?
Gõ nhẹ lên tấm tôn, hàng chính hãng cho âm thanh vang và trong, còn tôn kém chất lượng nghe đục và ngắn. Thử độ bám dính bằng cách dán băng keo rồi giật mạnh; lớp sơn và lớp mạ của tôn thật vẫn bám chắc, không bong tróc. Cần tư vấn thêm, bạn gọi hotline 093 762 3330.
4. Tôn Đông Á có những dòng nào và làm sao để không bị giao nhầm dòng?
Tôn Đông Á có các dòng nhãn hàng như King, Win và S Việt, khác nhau về mã lớp mạ và mức bảo hành. Để tránh bị báo giá dòng cao nhưng giao dòng thấp, bạn nên yêu cầu ghi rõ tên dòng và mã mạ trong báo giá, rồi đối chiếu với mã in trên lưng tôn khi nhận hàng.
9. Kết luận
Nắm được cách nhận biết Tôn Đông Á giúp bạn chủ động bảo vệ công trình và túi tiền của mình. Từ việc đọc dòng in phun trên lưng tôn, nhận đúng nhãn King, Win hay S Việt, quan sát bề mặt, đo độ dày cho đến đối chiếu chứng từ CQ, mỗi bước đều có thể tự thực hiện. Dù vậy, cách yên tâm hơn cả vẫn là chọn mua ở đại lý có giấy chứng nhận và cung cấp đầy đủ chứng từ ngay từ đầu, thay vì kiểm tra trong lo lắng. Nếu cần tư vấn chọn đúng loại tôn Đông Á cho công trình và nhận báo giá, bạn có thể gọi hotline 093 762 3330 để được hỗ trợ.
LIÊN HỆ CÔNG TY TNHH AN THÁI STEEL
Website: tonanthai.com
Văn phòng đại diện: 47 Điện Biên Phủ, Phường Tân Định, TP. Hồ Chí Minh
Nhà máy: Quốc lộ 13, Tổ 5, Khu phố 3, Phường Chơn Thành, TP. Đồng Nai
Hotline: 093.762.3330
Email: tonanthai@gmail.com
