Đại lý Tôn Đông Á tại Bà Rịa Vũng Tàu là đơn vị phân phối sản phẩm Tôn Đông Á chính hãng, đảm nhận việc báo giá, cung cấp và giao hàng đến tận công trình trong khu vực. Với các dự án nhà xưởng, nhà máy trong khu công nghiệp hay trại chăn nuôi ở Vũng Tàu, Bà Rịa, Phú Mỹ, Châu Đức hay Xuyên Mộc, bài toán thường gặp của bộ phận thu mua là tìm nguồn hàng đúng hãng, đúng quy cách và giao kịp tiến độ thi công. Bài viết giúp bạn chọn đúng dòng Tôn Đông Á cho từng hạng mục, so sánh báo giá trên cùng điều kiện và nắm rõ quy trình đặt hàng, giao nhận từ kho sẵn hàng tại Chơn Thành. An Thái Steel thuộc An Thái Group, hoạt động trong lĩnh vực cắt cán và cung ứng tôn thép công nghiệp từ năm 2001, cung cấp CO/CQ khi có yêu cầu và tư vấn kỹ thuật theo từng loại công trình.
1. Đại lý Tôn Đông Á tại Bà Rịa Vũng Tàu cung cấp những dòng sản phẩm nào?
Đại lý Tôn Đông Á tại Bà Rịa Vũng Tàu cung cấp đầy đủ các dòng Tôn Đông Á cho công trình trong khu vực kèm CO/CQ, hóa đơn GTGT khi khách có yêu cầu. Phân theo thành phần cấu tạo có các dòng sau:
- Tôn lạnh: Mạ hợp kim nhôm kẽm, bề mặt ánh kim, dùng nhiều cho mái và vách. Đông Á chia theo phân khúc gồm KINGALUZIN (mạ AZ150, cho công trình cần bền lâu), WINALUZIN (mạ AZ100) và SVIETALUZIN (mạ AZ75) cho nhu cầu phổ thông hơn.
- Tôn lạnh màu: Là tôn lạnh phủ thêm hệ sơn bốn lớp, dùng cho công trình cần màu sắc và thẩm mỹ. Gồm KINGCOLOR (nền AZ100, lớp sơn 25 micron), WINCOLOR (nền AZ50) và SVIETCOLOR (nền AZ30), cùng nhóm cao cấp Kingmax với hệ sơn SMP, PVDF và dòng sơn tự làm sạch.
- Tôn kẽm: Mạ kẽm Z80 đến Z350, thép nền dày 0.58 đến 2.5mm, mác thép G300 đến G550. Dòng này thiên về làm xà gồ C/Z, sàn deck, ống hộp và vách ngăn hơn là lợp mái.
Phân theo biên dạng là hình dạng tấm tôn khi cán ra từ các loại tôn trên thì có:
- Tôn cán sóng vuông, sóng tròn và sóng la phông dùng cho mái và trần phổ thông.
- Tôn giả ngói tạo dáng ngói cho nhà phố, biệt thự nhưng nhẹ hơn ngói đất nung.
- Với mái nhà xưởng dài hoặc dốc thấp, hệ mái đứng Kliplock và Seamlock đáng cân nhắc vì tấm tôn gài khóa hoặc bẻ mép vào nhau, ít điểm bắt vít nên giảm nguy cơ dột về sau.
Cùng một loại tôn có thể cán thành nhiều biên dạng, nên khi đặt hàng bạn nói rõ cả loại tôn lẫn kiểu sóng để nhận báo giá Tôn Đông Á đúng quy cách.
Khi công trình cần chống nóng, bạn lấy tôn lạnh hoặc tôn lạnh màu ghép thêm lớp xốp và giấy bạc thành tôn cách nhiệt PU, hoặc Đông Á cũng có dòng panel cách nhiệt cho vách và trần.
Ngoài tôn tấm, đơn vị còn cung cấp phụ kiện tôn như úp nóc, diềm chỉ, máng xối, lam gió, nên bạn mua được cả mái lẫn phụ kiện đồng bộ ở một nơi. Thông số từng loại được đối chiếu theo catalog Tôn Đông Á trước khi báo giá để tránh sai quy cách.

2. Tôn Đông Á dùng cho những công trình nào và nên chọn loại nào?
Việc chọn Tôn Đông Á nên xuất phát từ loại công trình, rồi mới tới yêu cầu chống nóng, thẩm mỹ và kiểu mái. Cùng là mái tôn nhưng nhà xưởng, trại chăn nuôi, nhà máy trong khu công nghiệp hay văn phòng lại cần loại tôn và lớp mạ khác nhau. Bảng dưới đây gợi ý theo từng loại công trình để bộ phận kỹ thuật và thu mua chọn nhanh.
|
Loại công trình |
Loại tôn nên dùng | Lớp mạ hoặc hệ sơn gợi ý |
Lý do |
| Nhà xưởng, kho bãi mái dài |
|
Mạ AZ100 trở lên | Mái nhịp lớn, dốc thấp; hệ mái đứng ít điểm bắt vít nên giảm rò rỉ trên mái dài |
| Trại chăn nuôi, kho nông sản |
|
Mạ AZ cao (AZ150 nếu môi trường ẩm, nhiều khí ăn mòn) | Môi trường ẩm và khí amoniac ăn mòn nhanh, cần lớp mạ dày để bền hơn |
| Nhà máy trong khu công nghiệp |
|
Chọn mạ theo môi trường nhà máy | Yêu cầu hồ sơ kỹ thuật và chứng từ đầy đủ; một số khu vực cần giảm nhiệt, cách âm |
| Văn phòng, showroom, nhà phố |
|
Mạ AZ30, AZ50, hệ sơn PE | Ưu tiên thẩm mỹ, lượng ít, lấy loại phổ thông có sẵn là đủ |
| Xưởng cơ khí, nhà thép tiền chế (phần kết cấu) |
|
Mạ kẽm Z80 đến Z350 | Dùng làm xà gồ C/Z, sàn deck, ống hộp, vách ngăn, cần chịu lực |
Ngoài loại công trình, ba tình huống sau quyết định chọn thêm cấu hình nào:
- Khi nào dùng hệ mái Kliplock, Seamlock: Khi mái dài, dốc thấp hoặc muốn giảm số điểm xuyên vít để hạn chế rò rỉ, thay cho mái bắt vít thông thường.
- Khi nào dùng tôn cách nhiệt: Khi công trình cần giảm nóng và cách âm như nhà xưởng sản xuất, kho mát hoặc khu vực đặt thiết bị.
- Khi nào tăng cấp lớp mạ: Khi công trình gần biển hoặc trong môi trường ăn mòn mạnh, nên lên nhãn mạ cao để kéo dài tuổi thọ mái.
Tại khu vực Bà Rịa Vũng Tàu, cách chọn cũng thay đổi theo địa bàn: công trình ven biển ở Vũng Tàu, Long Hải, Hồ Tràm cần ưu tiên lớp mạ cao; nhà máy trong khu công nghiệp Phú Mỹ chọn theo môi trường sản xuất; vùng Châu Đức, Xuyên Mộc nhiều trại chăn nuôi và kho nông sản phù hợp tôn lạnh và tôn cán sóng. Danh mục đầy đủ của một đại lý Tôn Đông Á cho phép phối nhiều loại trong cùng một công trình.

3. Công trình ven biển cần lưu ý gì khi chọn Tôn Đông Á về lớp mạ và độ dày?
Công trình gần biển nên ưu tiên Tôn Đông Á có lớp mạ nhôm kẽm cao và lớp sơn phủ dày, kết hợp độ dày thép nền đủ cho mái và vách. Lý do là điều kiện bảo hành ăn mòn của Tôn Đông Á gắn với khoảng cách tới biển: càng gần biển thì chỉ nhãn có lớp mạ cao mới nằm trong phạm vi bảo hành.
Môi trường ven biển có hơi muối và độ ẩm cao làm lớp mạ xuống cấp nhanh hơn, nên cùng một loại tôn, công trình gần biển sẽ xuống cấp sớm hơn công trình trong đất liền. Vì vậy, với mái và vách gần biển nên chọn nhãn phân khúc chất lượng cao (KINGALUZIN mạ AZ150 cho tôn lạnh, KINGCOLOR mạ AZ100 cho tôn lạnh màu), đồng thời chọn độ dày thép nền đủ dày cho vùng chịu gió lớn. Bảng dưới đây đối chiếu điều kiện bảo hành theo khoảng cách tới biển, theo công bố của Tôn Đông Á áp dụng cho hàng sản xuất từ 01/12/2025.
|
Nhãn hàng (phân khúc) |
Lớp mạ nhôm kẽm | Điều kiện cách biển | Bảo hành ăn mòn thủng |
Bảo hành phai màu lớp sơn |
| KINGALUZIN / KINGCOLOR (chất lượng cao) |
AZ150 / AZ100 |
Từ 1km trở lên | 20 năm / 15 năm |
KINGCOLOR 5 năm |
| WINALUZIN / WINCOLOR (tiêu chuẩn cao) |
AZ100 / AZ50 |
Từ 3km trở lên (WINALUZIN tính thêm mốc từ 5km) | WINALUZIN 10 năm (từ 3km) đến 15 năm (từ 5km); WINCOLOR 10 năm |
WINCOLOR 5 năm |
| SVIETALUZIN / SVIETCOLOR (tiêu chuẩn) |
AZ75 / AZ30 |
Từ 5km trở lên | 10 năm / 10 năm |
SVIETCOLOR 3 năm |
Các vị trí hỏng trước thường là mép cắt, vị trí bắt vít và đầu nối chồng, vì đây là nơi lớp mạ bị gián đoạn. Khi thi công nên cắt gọn, xử lý mép cắt, siết vít đúng lực kèm long đền đệm cao su và chồng mí đúng hướng thoát nước; khi bảo quản nên che chắn, kê thoáng, tránh để tôn đọng nước muối. Thời hạn bảo hành áp dụng theo điều kiện và điều khoản của nhà sản xuất Tôn Đông Á.
Với công trình gần biển, chọn đúng lớp mạ quan trọng ngang với chọn độ dày. Nhãn mạ AZ150 hoặc AZ100 được bảo hành ở khoảng cách gần biển hơn so với nhãn mạ AZ75 hay AZ30, nên chọn sai phân khúc có thể khiến công trình nằm ngoài phạm vi bảo hành.
4. Giá Tôn Đông Á tại Bà Rịa Vũng Tàu phụ thuộc yếu tố nào và cách so sánh báo giá?
Giá Tôn Đông Á tại Bà Rịa Vũng Tàu phụ thuộc vào loại tôn, độ dày thép nền, khổ tôn, lớp mạ hoặc màu sơn, chiều dài cắt và gia công, khối lượng đơn hàng và địa điểm giao. Vì nhiều yếu tố cùng tác động, báo giá chỉ chính xác khi khách cung cấp đủ quy cách.
Các yếu tố chính ảnh hưởng đến giá gồm: loại tôn và lớp phủ (tôn lạnh, tôn lạnh màu, tôn kẽm, tôn cách nhiệt; mạ AZ và hệ sơn khác nhau cho giá khác nhau); độ dày thép nền và khổ tôn; chiều dài cắt cùng phần gia công như cán sóng và làm phụ kiện; khối lượng đơn hàng; biến động giá thép nguyên liệu theo thị trường; và cước vận chuyển theo khoảng cách cùng khối lượng. Do giá thép thay đổi theo thời điểm, báo giá được phát hành theo từng thời điểm và có thời hạn hiệu lực.
Để so sánh báo giá giữa nhiều nơi cho đúng, hãy quy về cùng một điều kiện: cùng độ dày thép nền, cùng lớp mạ nhôm kẽm, cùng khổ tôn và cùng điều kiện thuế, vận chuyển. Một điểm hay gây nhầm là con số dem in trên tôn: đây là độ dày danh nghĩa, có nơi ghi không thống nhất với độ dày thực tế đo được. Tôn Đông Á in cả độ dày và trọng lượng kg trên mỗi mét kèm dung sai trực tiếp trên bề mặt tôn, nên khi so sánh bạn hãy căn cứ vào độ dày thực tế đo được và trọng lượng kg trên mỗi mét, không chỉ nhìn con số dem.
Hai báo giá chỉ so được với nhau khi cùng độ dày thực tế, cùng lớp mạ, cùng khổ và cùng điều kiện thuế, vận chuyển. Phần quyết định giá trị thật của tấm tôn là độ dày thực tế đo được và trọng lượng trên mỗi mét, không phải con số dem in trên bề mặt.
Để nhận báo giá nhanh và đúng, bạn gửi các thông tin: loại tôn, quy cách (độ dày, khổ, mạ hoặc màu), số lượng, chiều dài cắt, địa điểm giao và thời điểm cần hàng. Về chính sách thương mại, An Thái Steel báo giá đã gồm VAT và xuất hóa đơn GTGT theo quy định; mức giá thay đổi theo khối lượng đơn hàng và có thể thương lượng trực tiếp theo từng đơn; thanh toán tạm ứng theo thỏa thuận và tất toán khi giao hàng; phí vận chuyển thỏa thuận theo cự ly và khối lượng.
5. Quy trình đặt hàng, giao hàng, nhận hàng và đổi trả Tôn Đông Á đến Bà Rịa Vũng Tàu diễn ra thế nào?
Quy trình gồm 5 bước, từ lúc gửi yêu cầu đến khi tất toán tại công trình. Hàng được giao từ kho sẵn tại Chơn Thành đến công trình tại khu vực Bà Rịa Vũng Tàu trong khoảng 3 đến 5 ngày làm việc, hoặc điều phối giao thẳng từ nhà máy khi phù hợp.
- Bước 1: Gửi loại tôn, quy cách, số lượng và địa điểm giao qua hotline 093 762 3330 hoặc Zalo OA.
- Bước 2: Nhận báo giá chi tiết.
- Bước 3: Xác nhận đơn hàng và tạm ứng theo thỏa thuận.
- Bước 4: Giao hàng từ kho Chơn Thành đến công trình.
- Bước 5: Nhận hàng, kiểm tra tại công trình và tất toán khi giao.
Kho ở Chơn Thành có giao kịp tiến độ công trình tại Bà Rịa Vũng Tàu không? Hàng được giao từ kho sẵn tại Chơn Thành đến công trình trong khu vực Bà Rịa Vũng Tàu, thời gian khoảng 3 đến 5 ngày làm việc, phí vận chuyển thỏa thuận theo khoảng cách và khối lượng. An Thái Steel phục vụ khu vực này trong cùng hệ thống với đại lý Tôn Đông Á tại Hồ Chí Minh, nên dễ điều phối chuyến giao theo tuyến. Để sắp xếp chuyến phù hợp tiến độ, bạn nên báo trước thời điểm cần hàng và địa điểm giao.
Nhận hàng và đổi trả như nào? Khi nhận hàng, bạn đối chiếu quy cách, độ dày, số lượng và tình trạng bề mặt với đơn đặt ngay tại công trình. Trong 10 ngày kể từ ngày giao, hàng được đổi trả nếu lỗi do nhà sản xuất, giao sai đơn hoặc hư hỏng trong quá trình vận chuyển; nếu lỗi thuộc về phía công ty thì công ty chịu phí vận chuyển đổi trả, thời gian xử lý trong 3 đến 5 ngày làm việc.

6. Vì sao nên mua Tôn Đông Á tại An Thái Steel?
Với khách hàng dự án và khách hàng nhà máy, giá trị không chỉ nằm ở tấm tôn mà ở việc chọn đúng loại, nhận đúng hàng và được đồng hành khi có vấn đề. Các điểm An Thái Steel tập trung gồm:
- Nguồn hàng chính hãng: Cung cấp Tôn Đông Á kèm CO, CQ và hóa đơn GTGT khi khách yêu cầu, giúp hồ sơ công trình và nhà máy đầy đủ.
- Tư vấn kỹ thuật chuyên sâu: Chọn đúng loại tôn, lớp mạ và độ dày cho từng công trình nhờ An Thái Group có cả mảng thiết kế và thi công, nên khách dự án có một đầu mối từ vật tư mái đến thi công nhà xưởng.
- Kho sẵn hàng tại Chơn Thành: Hạn chế gián đoạn do chờ hàng, khách nhà máy nắm được khung thời gian giao để sắp xếp dây chuyền và tiến độ.
- Danh mục đồng bộ kèm gia công: Mua tôn, phụ kiện tôn, cắt cán và hệ mái cùng một nơi, giảm thiếu sót khi thi công.
- Thực hiện đúng cam kết: Hoàn tiền toàn bộ giá trị đơn hàng nếu giao sai chủng loại, thông số hoặc khối lượng; đổi trả trong 10 ngày theo điều kiện đã nêu.
Chứng nhận đại lý chính thức từ thương hiệu Tôn Đông Á – dành cho Công ty TNHH An Thái Steel
7. Câu hỏi thường gặp (FAQ)
1. Đặt Tôn Đông Á từ kho Chơn Thành đến Bà Rịa Vũng Tàu sau bao lâu nhận được hàng?
Hàng được giao trong khoảng 3 đến 5 ngày làm việc kể từ khi xác nhận đơn, tính từ kho sẵn tại Chơn Thành đến công trình. Thời gian cụ thể tùy khối lượng, địa điểm giao và tiến độ bạn cần. Bạn nên báo trước thời điểm cần hàng qua hotline 093 762 3330 để sắp xếp chuyến phù hợp.
2. Tôn Đông Á bảo hành bao lâu và bảo hành những lỗi nào?
Bảo hành theo công bố của nhà sản xuất Tôn Đông Á, áp dụng cho ăn mòn thủng và phai màu lớp sơn, gắn với từng nhãn và khoảng cách tới biển. Ví dụ KINGALUZIN bảo hành ăn mòn thủng 20 năm từ khoảng cách 1km, SVIETALUZIN 10 năm từ khoảng cách 5km. Mức bảo hành áp dụng theo điều kiện và điều khoản của hãng.
3. Mua Tôn Đông Á số lượng lớn có được chiết khấu và thanh toán như thế nào?
Với đơn số lượng lớn, mức giá được tính theo khối lượng và thương lượng trực tiếp theo từng đơn, không áp dụng một mức cố định. Thanh toán tạm ứng theo thỏa thuận và tất toán khi giao hàng. Bạn gửi quy cách và số lượng qua hotline 093 762 3330 để nhận báo giá theo thời điểm.
4. Nhận tôn sai quy cách hoặc bị hư hỏng thì đổi trả thế nào?
Bạn đối chiếu quy cách, độ dày, số lượng và tình trạng bề mặt ngay khi nhận tại công trình. Trong 10 ngày kể từ ngày giao, hàng được đổi trả nếu lỗi do nhà sản xuất, giao sai đơn hoặc hư hỏng khi vận chuyển; nếu lỗi từ phía công ty thì công ty chịu phí vận chuyển đổi trả, xử lý trong 3 đến 5 ngày làm việc.
8. Kết luận
Chọn đại lý Tôn Đông Á tại Bà Rịa Vũng Tàu phù hợp thực chất là chọn nơi giúp bạn mua đúng loại tôn cho công trình, so sánh báo giá trên cùng điều kiện và nắm rõ cách nhận hàng từ kho Chơn Thành. Với công trình ven biển, việc chọn đúng lớp mạ và độ dày theo khoảng cách tới biển quyết định tuổi thọ mái và phạm vi bảo hành; với bộ phận thu mua, việc quy báo giá về cùng độ dày thực tế, cùng lớp mạ và cùng điều kiện thuế, vận chuyển giúp so sánh công bằng giữa các nhà cung cấp. Khi cần báo giá, bạn gửi loại tôn, quy cách, số lượng và địa điểm giao qua hotline 093 762 3330 để được tư vấn theo đúng công trình.
LIÊN HỆ CÔNG TY TNHH AN THÁI STEEL
Website: tonanthai.com
Văn phòng đại diện: 47 Điện Biên Phủ, Phường Tân Định, TP. Hồ Chí Minh
Nhà máy: Quốc lộ 13, Tổ 5, Khu phố 3, Phường Chơn Thành, TP. Đồng Nai
Hotline: 093.762.3330
Email: tonanthai@gmail.com
